Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Cuối học kì 1 môn Tiếng Việt

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:28' 24-12-2024
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 10
Người gửi: Lương Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 15h:28' 24-12-2024
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
UBND TX KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ………………………………….
Người ra đề: Lương Thị Huyền Trang
Họ và tên: …………………………….…….……...….
ĐIỂM
Lớp: ………..………
NHẬN XÉT
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (6 điểm )
SUẤT CƠM PHẦN BÀ
Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên
bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu
lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi:
- Bà ơi, bà đói lắm phải không?
Bà cụ cười:
- Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?
- Chúng cháu ăn rồi.
Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi:
- Các cháu có được ăn thịt không?
Đứa nhỏ nói:
- Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.
Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt
sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới
một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em
lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa
anh.
Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo:
- Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
Bà cụ cười như khóc.
- Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!
Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã
khóc.
(Theo Nguyễn Khải)
Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1 (0,5 điểm): Bà cụ bán gì?
A. Ngô luộc.
B. Ngô nướng
C. Cơm
D. Bếp lò
Câu 2 (0,5 điểm): Bà cụ đã ăn những gì trong suất cơm của mình?
A. Bát cơm đầy và những miếng thịt nạc to.
B. Phần cơm còn lại sau khi hai đứa cháu ăn xong.
C. Một bát cơm đầy với ra và thịt
D. Lưng bát cơm với vài cộng rau
Câu 3 (0,5 điểm): Những câu nào thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà có trong
bài?
A. Bà ơi, cháu thương bà lắm.
B. Bà ơi, bà đói lắm phải không?
C. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
D. Bà không ăn nữa ạ?
Câu 4 (0,5 điểm): Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến?
A. Vì bà cụ ăn đã quá no rồi.
B. Vì bà bị ốm.
C. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.
D. Vì bà không muốn ăn.
Câu 5 (0,5 điểm): Vì sao tác giả lại khóc?
A. Vì trời lạnh buốt.
B. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.
C. Vì tác giả thương bà cụ.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6 (0,5 điểm): Vì sao bà cụ biết là các cháu đang nói dối bà khi nhìn vào liễn
cơm và câu trả lời của cậu em nhỏ?
A. Vì các cậu bé luôn nói dối.
B. Vì cậu bé bảo được ăn chán thịt.
C. Vì suất cơm phần bà không có thịt.
D. Vì suất cơm phần bà có nhiều thịt nạc và cậu bé bảo cậu được ăn chán thịt
Câu 7 (1 điểm): Em học được điều gì từ các cậu bé trong bài đọc trên?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8 (0,5 điểm): Câu “Bà cụ cười như khóc.” Được viết theo mẫu câu nào?
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 9 (0,5 điểm): Các từ chỉ hoạt động có trong câu “Bà xới lưng bát cơm, nhai
nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau.” là:
A. xới, nhai, nuốt, nhệu nhạo.
B. xới, bát cơm, nuốt
C. nhai, nuốt, xới
D. bà, bát cơm, rau
Câu 10 (1 điểm). Đặt một câu thuộc câu Ai thế nào để nói về người bà trong bài đọc
trên.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
II. Đọc thành tiếng: Đọc thành tiếng (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để HS trả lời
Giáo viên coi ..................................................... Giáo viên chấm ................................
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Bài viết 1: (4 điểm)
Nghe - viết: Suất cơm phần bà
Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp
lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một
tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa đến đưa cho bà cụ.
II. Bài viết 2: (6 điểm)
Đề bài: Viết 1 đoạn văn ngắn 4 – 5 câu kể về người thân của em theo gợi ý sau:
Gợi ý:
a. Ông, bà (hoặc người thân) của em tên là gì? Năm nay bao nhiêu tuổi?
b. Ông, bà (hoặc người thân) của em làm nghề gì?
c. Ông, bà (hoặc người thân) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
d. Em có tình cảm như thế nào với người đó?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm )
II. Đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (6 điểm )
HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: B, C
Câu 4: C
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 8: C
Câu 9: C
Câu 7: (1 điểm) Cần quan tâm, yêu thương ông bà của mình.
Câu 10: (1 điểm) HS đặt được câu theo câu kiểu Ai thế nào? (1 điểm)
Ví dụ: Bà cụ rất yêu thương cháu/ Bà rất yêu thương các cháu của mình.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Bài viết 1: Nghe - viết (4 đ)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng
cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài.
II. Bài viết 2 (6đ)
HS viết được đoạn văn theo gợi ý ở đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ
pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ: 5 điểm (Tuỳ theo mức độ sai sót về
ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
Người ra đề
Lương Thị Huyền Trang
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2
NĂM HỌC 2022 - 2023
1. Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng
- HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17.
2.2. Đọc hiểu văn bản:
- HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
Số câu
3
3
1
Câu số
1, 2,3
4,5,6
7
Số câu
Câu số
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
1
1
1
8
9
10
1
2
4
3
40%
40%
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 6: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 7: Đọc hiểu - TL - M3 - 1 điểm
Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 9: KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm
Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
2. Kiểm tra viết
2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
20%
Tổng
7
3
10
100%
2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ………………………………….
Người ra đề: Lương Thị Huyền Trang
Họ và tên: …………………………….…….……...….
ĐIỂM
Lớp: ………..………
NHẬN XÉT
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (6 điểm )
SUẤT CƠM PHẦN BÀ
Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên
bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu
lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi:
- Bà ơi, bà đói lắm phải không?
Bà cụ cười:
- Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?
- Chúng cháu ăn rồi.
Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi:
- Các cháu có được ăn thịt không?
Đứa nhỏ nói:
- Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.
Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt
sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới
một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em
lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa
anh.
Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo:
- Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
Bà cụ cười như khóc.
- Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!
Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã
khóc.
(Theo Nguyễn Khải)
Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1 (0,5 điểm): Bà cụ bán gì?
A. Ngô luộc.
B. Ngô nướng
C. Cơm
D. Bếp lò
Câu 2 (0,5 điểm): Bà cụ đã ăn những gì trong suất cơm của mình?
A. Bát cơm đầy và những miếng thịt nạc to.
B. Phần cơm còn lại sau khi hai đứa cháu ăn xong.
C. Một bát cơm đầy với ra và thịt
D. Lưng bát cơm với vài cộng rau
Câu 3 (0,5 điểm): Những câu nào thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà có trong
bài?
A. Bà ơi, cháu thương bà lắm.
B. Bà ơi, bà đói lắm phải không?
C. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
D. Bà không ăn nữa ạ?
Câu 4 (0,5 điểm): Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến?
A. Vì bà cụ ăn đã quá no rồi.
B. Vì bà bị ốm.
C. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.
D. Vì bà không muốn ăn.
Câu 5 (0,5 điểm): Vì sao tác giả lại khóc?
A. Vì trời lạnh buốt.
B. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.
C. Vì tác giả thương bà cụ.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6 (0,5 điểm): Vì sao bà cụ biết là các cháu đang nói dối bà khi nhìn vào liễn
cơm và câu trả lời của cậu em nhỏ?
A. Vì các cậu bé luôn nói dối.
B. Vì cậu bé bảo được ăn chán thịt.
C. Vì suất cơm phần bà không có thịt.
D. Vì suất cơm phần bà có nhiều thịt nạc và cậu bé bảo cậu được ăn chán thịt
Câu 7 (1 điểm): Em học được điều gì từ các cậu bé trong bài đọc trên?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8 (0,5 điểm): Câu “Bà cụ cười như khóc.” Được viết theo mẫu câu nào?
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 9 (0,5 điểm): Các từ chỉ hoạt động có trong câu “Bà xới lưng bát cơm, nhai
nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau.” là:
A. xới, nhai, nuốt, nhệu nhạo.
B. xới, bát cơm, nuốt
C. nhai, nuốt, xới
D. bà, bát cơm, rau
Câu 10 (1 điểm). Đặt một câu thuộc câu Ai thế nào để nói về người bà trong bài đọc
trên.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
II. Đọc thành tiếng: Đọc thành tiếng (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo
đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để HS trả lời
Giáo viên coi ..................................................... Giáo viên chấm ................................
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Bài viết 1: (4 điểm)
Nghe - viết: Suất cơm phần bà
Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp
lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một
tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa đến đưa cho bà cụ.
II. Bài viết 2: (6 điểm)
Đề bài: Viết 1 đoạn văn ngắn 4 – 5 câu kể về người thân của em theo gợi ý sau:
Gợi ý:
a. Ông, bà (hoặc người thân) của em tên là gì? Năm nay bao nhiêu tuổi?
b. Ông, bà (hoặc người thân) của em làm nghề gì?
c. Ông, bà (hoặc người thân) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
d. Em có tình cảm như thế nào với người đó?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm )
II. Đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (6 điểm )
HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3: B, C
Câu 4: C
Câu 5: B
Câu 6: B
Câu 8: C
Câu 9: C
Câu 7: (1 điểm) Cần quan tâm, yêu thương ông bà của mình.
Câu 10: (1 điểm) HS đặt được câu theo câu kiểu Ai thế nào? (1 điểm)
Ví dụ: Bà cụ rất yêu thương cháu/ Bà rất yêu thương các cháu của mình.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Bài viết 1: Nghe - viết (4 đ)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng
cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài.
II. Bài viết 2 (6đ)
HS viết được đoạn văn theo gợi ý ở đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ
pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ: 5 điểm (Tuỳ theo mức độ sai sót về
ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
Người ra đề
Lương Thị Huyền Trang
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2
NĂM HỌC 2022 - 2023
1. Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng
- HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17.
2.2. Đọc hiểu văn bản:
- HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
Số câu
3
3
1
Câu số
1, 2,3
4,5,6
7
Số câu
Câu số
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
1
1
1
8
9
10
1
2
4
3
40%
40%
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 6: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 7: Đọc hiểu - TL - M3 - 1 điểm
Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 9: KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm
Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
2. Kiểm tra viết
2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
20%
Tổng
7
3
10
100%
2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.
 





