TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    cuối kì 1 lớp 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thanh Huyền
    Ngày gửi: 21h:12' 28-12-2024
    Dung lượng: 110.3 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2024 - 2025
    MÔN: TOÁN - LỚP 2
    Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian thời giao đề)

    Họ và tên………………………………………..Lớp……Ngày kiểm tra…………………..
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên
    …………………………………………………………………………………….......................................…….
    ………………………………………………………………………………………….........................................
    ………………………………………………………………………………………........................................….
    ……………………………………………………………………………………........................................…….

    Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1. Số liền sau của số 9 là: (M1)
    A. 9
    B. 10
    C. 11
    D. 1
    Câu 2. Phép tính nào dưới có tổng lớn nhất? (M1)
    A. 55 + 35
    B. 43 + 7
    C. 39 + 15
    D. 74 + 26
    Câu 3. Trong phép tính: 23 - 14 = 9. Số 23 được gọi là: (M1)
    A. Số trừ
    B. Số bị trừ
    C. Hiệu
    D. Số hạng
    Câu 4. Cho dãy số: 1; 3; 5; 7; 9;....;.... Hai số tiếp theo trong dãy là: (M2)
    A. 11; 13
    B. 10; 11
    C. 12; 13
    D. 17; 21
    Câu 5. Điền vào
    để được phép tính đúng: (M3)
    12kg +
    kg = 41 kg
    41 kg kg = 30 kg
    Câu 6. Cho hình vẽ bên, điền số thích hợp vào chỗ chấm (M1):
    a) Hình vẽ trên có ……. hình tứ giác
    b) Hình vẽ trên có ……. hình tam giác

    Câu 7. Đặt tính rồi tính: (M2)
    35 + 25
    57 + 24

    100 - 24

    98 -29

    Câu 8. Đường gấp khúc HIKL có độ dài là 15cm, Đoạn thẳng IK dài là: (M2)

    ?

    A. 3cm
    B. 4cm
    C. 5cm
    D. 6cm
    Câu 9. Mẹ nặng 52 kg. Con nhẹ hơn mẹ 27 kg. Hỏi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
    Bài giải

    Câu 10. Bạn Mai gấp được 50 ngôi sao. Mai gấp được nhiều hơn Minh 17 ngôi sao. Hỏi
    Minh gấp được bao nhiêu ngôi sao? (M3)
    Bài giải

    GV coi, chấm:...............................................................................................................

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TOÁN 2
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 8
    B
    D
    B
    A
    B
    Mỗi câu đúng tương ứng với 1đ (Tổng 5đ)
    Câu 5. (1đ) Mỗi phép tính đúng được 0,5đ
    12kg + 29 kg = 41 kg
    41 kg - 11
    Câu 6: (1đ)
    a) Hình vẽ trên có 2 hình tứ giác.
    b) Hình vẽ trên có 2 hình tam giác.
    Câu 7. Đặt tính rồi tính (1đ)
    35
    57
    100
    98
    +
    +
    48
    24
    24
    29
    83
    81
    76
    68
    Câu 9.

    kg = 29 kg

    Bài giải
    Con nặng số ki-lô-gam là: (0,25đ)
    52 – 27 = 25 (kg) (0,5đ)
    Đáp số: 25 (kg) (0,25đ)

    Câu 10.
    Bài giải
    Minh gấp được số ngôi sao là: (0,25đ)
    50 - 17 = 33 (ngôi sao) (0,5đ)
    Đáp số: 32 ngôi sao (0,25đ)

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TOÁN - LỚP 2

    TT
    1
    2

    3

    Mức 1

    Chủ đề
    Số học

    TN

    Mức 2

    TL TN

    Số câu
    03
    Câu số 1, 2, 3

    01
    4

    TL

    Mức 3
    TN

    02
    7, 9

    01
    10

    Đại lượng và Số câu
    đo đại lượng

    01

    Câu số

    5

    Hình học

    Số câu

    01

    01

    Câu số

    6

    8

    Một số yếu Số câu
    4
    tố thống kê
    Câu số
    và xác suất
    Hoạt động
    5
    thực hành, Số câu
    trải nghiệm
    Câu số
    Tổng số câu
    Tỉ lệ

    04
    45%

    TL

    Tổng
    câu
    07
    01

    02

    04
    35%

    02
    20%

    10
    100%

    số

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2024 - 2025
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
    Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Họ và tên………………………………………..Lớp …… Ngày kiểm tra…………………..
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên
    …………………………………………………………………………………….......................................…….
    ………………………………………………………………………………………….........................................
    ………………………………………………………………………………………........................................….
    ……………………………………………………………………………………........................................…….

    B/ KIỂM TRA ĐỌC
    I. Đọc thầm và làm bài tập: (35 phút)
    Bài học đầu tiên của Gấu con
    Chủ nhật, Gấu con xin mẹ ra đường chơi. Gấu mẹ dặn:
    - Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ thì con
    phải cảm ơn.
    Gấu con mải nghe Sơn Ca hót nên va phải bạn Sóc khiến giỏ nấm văng ra đất. Gấu
    con vội vàng khoanh tay và nói cảm ơn làm Sóc rất ngạc nhiên.
    Mải nhìn Khỉ mẹ ngồi chải lông nên Gấu con bị rơi xuống hố sâu. Gấu con sợ quá
    kêu to:
    - Cứu tôi với!
    Bác Voi ở đâu đi tới liền đưa vòi xuống hố, nhấc bổng Gấu con lên. Gấu con luôn
    miệng:
    - Cháu xin lỗi bác Voi!
    Về nhà, Gấu con kể lại chuyện cho mẹ nghe. Gấu mẹ ôn tồn giảng giải:
    - Con nói như vậy là sai rồi. Khi làm đổ nấm của bạn Sóc, con phải xin lỗi. Còn
    khi bác Voi cứu con, con phải cảm ơn.
    Đọc nội dung bài đọc trên và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
    1. Chủ nhật, Gấu con xin mẹ đi đâu? M1
    A. Đi công viên
    B. Đi siêu thị
    C. Đi chợ chơi
    D. Ra đường chơi
    2. Trước khi Gấu con đi chơi, Gấu mẹ đã dặn điều gì? M1
    A. Nếu làm sai hoặc được ai giúp đỡ, con phải xin lỗi.
    B. Nếu làm sai điều gì phải cảm ơn, được ai giúp đỡ phải xin lỗi.
    C. Nếu làm sai điều gì phải xin lỗi, được ai giúp đỡ phải cảm ơn.
    D. Nếu làm sai hoặc được ai giúp đỡ, không cần phải nói gì.
    3. Gấu con mải nghe Sơn Ca hót nên va phải ai? M1
    A. va phải Sơn Ca B. va phải bác Voi
    C. va phải Sóc
    D. không va phải ai
    4. Vì sao Sóc lại ngạc nhiên khi Gấu con nói lời cảm ơn? M2
    A. Vì Sóc thấy Gấu con lễ phép quá
    B. Vì Gấu con va vào Sóc mà lại nói cảm ơn.
    C. Vì Gấu con biết nhặt nấm bỏ vào giỏ giúp Sóc.
    D. Vì Gấu con rất đáng yêu.

    5. Khi Gấu con bị rơi xuống hố sâu ai là người đã cứu Gấu lên? M2
    A. Bác Voi
    B. Mẹ Gấu
    C. Bạn Khỉ
    D. Gấu tự bò lên
    6. Vì sao Gấu mẹ lại bảo Gấu con phải nói lời cảm ơn bác Voi chứ không phải nói
    lời xin lỗi? M2
    A. Vì bác Voi không thích nghe những lời xin lỗi.
    B. Vì bác Voi luôn muốn người khác phải nói lời cảm ơn mình.
    C. Vì Gấu con được bác Voi giúp đỡ chứ Gấu con không làm gì sai.
    D. Vì bác Voi to lớn nên Gấu phải nói lời xin lỗi.
    7. Qua bài học của Gấu con, khi một bạn giúp em, em sẽ nói gì với bạn? M3

    Còn khi em mắc lỗi với bạn, em sẽ nói gì?

    8. Nhóm từ chỉ đặc điểm là nhóm từ nào? M1
    A. đỏ, yêu, chăm chỉ
    B. thầy giáo, cô gái, quyển vở
    C. hát, múa đọc thơ
    D. sách, hát, đỏ
    Câu 9.  Câu “Bác Voi thật tốt bụng!” thuộc kiểu câu nào? (M2)

    Bài 2 : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong các câu sau: M3
    Gấu con xin mẹ ra đường chơi.

    GV coi, chấm:....................................................................................................................

    2. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
    Bài 1: Sáng kiến của bé Hà (trang 99) - Đoạn 1.
    Bài 2: Vầng trăng của ngoại (trang 107 - 108) - Đoạn 1.
    Bài 3: Con nuôi (trang 116) - Đoạn 3.
    Bài 4: Sự tích cây vú sữa (trang 123) - Đoạn 2.
    Bài 5: Đón em (trang 130 - 131) - Đoạn 3 + 4.
    Bài 6: Câu chuyện bó đũa (trang 138) - Đoạn 2.
    HS bắt thăm đọc 60 tiếng/1phút một trong các bài sau. (Đọc một đoạn trả lời câu hỏi về
    nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu - Trả lời đúng được 1 điểm)

    A/ KIỂM TRA VIẾT
    1. Bài viết 1: Nghe - viết (4 điểm) - 15 phút
    Bài học đầu tiên của Gấu con
    Gấu mẹ dặn:
    - Con chơi ngoan nhé. Nếu làm sai điều gì, con phải xin lỗi. Được ai giúp đỡ thì
    con phải cảm ơn.
    Gấu con mải nghe Sơn Ca hót nên va phải bạn Sóc khiến giỏ nấm văng ra đất. Gấu
    con vội vàng khoanh tay và nói cảm ơn.

    2. Bài viết 2: (6 điểm) - 25 phút
    Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về đồ dùng học tập yêu thích của em.
    Gợi ý:
    - Đồ dùng học tập em yêu thích là gì?
    - Nó có đặc điểm gì?
    - Nó đã giúp ích cho em những gì?
    - Tình cảm của em dành cho đồ dùng ấy như thế nào?

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT 2
    B/ KIỂM TRA ĐỌC
    1/ Đọc thành tiếng (4 điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
    - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
    - Ngăt nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
    2/ Đọc hiểu (6 điểm)
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 8
    D
    C
    C
    B
    A
    C
    A
    (Mỗi câu tương ứng 0.5đ) = 6.5đ
    Câu 7: + Khi mắc lỗi em phải nói lời xin lỗi bạn. (0,5đ)
    + Khi bạn giúp mình cần cảm ơn bạn (0,5đ)
    Câu 8: Thuộc kiểu câu Ai thế nào?
    Câu 10: Gấu con làm gì? (1đ)
    A/ KIỂM TRA VIẾT
    Câu 1: Bài viết 1: (4 điểm)
    - Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng
    cách, trình bày đúng quy định bài CT (tốc độ viết khoảng 40 chữ / 15 phút)
    - Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,2
    điểm. (Nếu lỗi giống nhau chỉ trừ một lần)
    - Nếu bài viết chưa sạch đẹp, sai về khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, chưa
    đúng đoạn văn trừ 0,5 điểm toàn bài
    Câu 2: Bài viết 2: (6 điểm)
    Đảm bảo các yêu cầu:
    - Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề; bài viết đủ ý, đúng chính tả, câu
    văn rõ ràng, mạch lạc có sáng tạo; trình bày sạch đẹp, cấu trúc một đoạn văn.
    - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết, trình bày bài có thể cho các
    mức điểm: 6,5 - 6 - 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 -2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2

    B. Kiểm tra đọc
    1.1. Đọc thành tiếng
    HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học trong học kì.
    2.2. Đọc thầm và làm bài tập:
    HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
    TT

    1

    2

    Chủ đề

    Đọc hiểu
    văn bản

    Mức 1
    Số câu

    TL

    TN

    Mức 3

    TL

    TN

    TL

    Tổng

    3

    3

    1

    Câu số

    1, 2,3

    4,5,6

    7

    Số câu

    1

    1

    1

    3

    8
    4

    9
    1

    10
    2

    10

    Kiến thức
    Tiếng Việt Câu số
    Tổng số câu
    Tỉ lệ

    TN

    Mức 2

    3
    40%

    40%

    Cụ thể:
    Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 6: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 7: Đọc hiểu - TL - M3 - 1 điểm
    Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 9: KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm
    Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
    A. Kiểm tra viết
    1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
    2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.

    20%

    7

    100%
     
    Gửi ý kiến