TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi CKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Tự làm
    Người gửi: Vũ Thị Liên
    Ngày gửi: 03h:40' 20-01-2026
    Dung lượng: 157.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
    TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC: 2025 - 2026
    MÔN: TOÁN LỚP 2
    Thời gian: 40 phút

    Ngày kiểm tra:………………………….
    Người ra đề: Vũ Thị Liên
    Họ và tên: …………………………….……
    ĐIỂM

    Lớp: ……………………………

    NHẬN XÉT

    Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1 (1điểm):
    a) Số liền trước của số tròn chục nhỏ nhất là: (M1)
    A. 12
    B. 9
    C. 10
    D. 11
    b) Trong phép tính: 56 - 16 = 40, Số bị trừ là ………
    A. 56
    B. 16
    C. 40
    D. = 40
    Câu 2 (1điểm): Chữ số 7 trong số 67 có giá trị là:(M1)
    A. 7
    B. 7 chục
    C. 7 đơn vị
    D. 6 chục và 7 đơn vị

    Câu 3 (1điểm): Dãy số nào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: (M1)
    A. 58, 28, 35, 74
    B. 18, 26, 44, 35
    Câu 4 (1điểm) Cho dãy số: 2; 7; 12; 17; 22;....... Hai số tiếp theo trong dãy là:(M2)
    A. 27; 32
    C. 17; 20

    B. 18; 20
    D. 17; 21

    Câu 5 (1điểm): Tính tổng của 15 kg và 27kg. (M2)
    Tổng của hai số đó là: ……………………………………………
    Câu 6 (1điểm): Cho hình vẽ: (M1)
    Hình vẽ trên có số hình tứ giác là:
    A. 5
    B. 3
    C. 1

    D. 4

    Câu 7: (1điểm): Một cửa hàng có 54 cái áo khoác, cửa hàng đã bán 29 cái áo khoác. Hỏi
    cửa hàng đó còn lại bao nhiêu cái áo khoác? (M2)

    Bài giải

    Câu 8: (1điểm): Chọn đáp án đúng. (M3)
    Bút chì B dài ……….cm

    A. 8cm
    B. 8
    C. 18
    D. 7cm
    Câu 9: (1điểm): Độ dài đường gấp khúc ABCD có số đo các cạnh AB = 16cm, BC =
    28cm, CD = 10cm là: (M2)
    A. 54
    B. 54cm
    C. 5dm
    D. 44cm
    Câu 10: (1điểm): Liên tính tổng của số liền trước và số liền sau của 30. Hỏi tổng
    Liên tính bằng bao nhiêu? (M3)

    Bài làm

    Giáo viên coi ..................................................... Giáo viên chấm ................................
    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    Đúng mỗi câu được 1 điểm
    Câu 1: a) B b) A
    Câu 2: C
    Câu 3: B
    Câu 4: A
    Câu 5: 15 kg+ 27kg = 42kg hoặc 42kg
    Câu 6: B
    Câu 7:
    Bài giải
    Cửa hàng đó còn lại số cái áo khoác là: (0,25 điiểm)
    54 - 29 = 25 (cái)
    (0,5 điểm)
    Đáp số: 25 cái áo khoác
    (0,25 điểm)
    Câu 8: B
    Câu 9: B
    Câu 10:
    Bài giải
    Số liền trước số 30 là: 29
    Số liền sau số 30 là: 31
    Tổng của hai số đó là:
    29 + 31 = 60
    Đáp số: 60
    Người ra đề

    Vũ Thị Liên

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 2
    NĂM HỌC 2025 - 2026
    I. CUỐI HỌC KÌ I
    - Phân phối tỉ lệ số câu, số điểm và các mức:
    + Xây dựng 10 câu hỏi trong đề kiểm tra gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
    câu hỏi tự luận, mỗi câu hỏi 1 điểm;
    + Căn cứ vào thời lượng, nội dung chương trình, phân phối tỉ lệ theo mạch kiến thức:
    Số học: khoảng 60% (6 câu); Hình học và đo lường khoảng 40% (4 câu).
    + Tỉ lệ các mức: Mức 1: khoảng 40% (4 câu); Mức 2: khoảng 40% (4 câu); Mức 3:
    khoảng 20% (2 câu).
    - Thời lượng làm bài kiểm tra: 35 phút.
    - Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Toán cuối học kì I lớp 2:
    Tổng
    TT
    Chủ đề
    Mức 1 Mức 2 Mức 3
    số câu
    1
    Số câu
    03
    02
    01
    06
    Số học
    Câu số 1, 2, 3
    4, 7
    10
    2
    Đại lượng và đo đại Số câu
    01
    01
    02
    lượng
    Câu số
    5
    8
    3

    Hình học

    Số câu

    01

    01

    Câu số

    6
    04

    9
    04

    Tổng số câu
    Cụ thể:
    Câu 1: Số học - M1 - 1 điểm - TN
    Câu 2: Số học - M1 - 1 điểm - TN
    Câu 3: Số học - M1 - 1 điểm - TN
    Câu 4: Số học - M2 - 1 điểm - TN
    Câu 5: Đại lượng - M2 - 1 điểm - TL
    Câu 6: Hình học - M1 - 1 điểm - TN
    Câu 7: Số học - M2 - 1 điểm - TL
    Câu 8: Đại lượng - M3 - 1 điểm - TN
    Câu 9: Hình học - M2 - 1 điểm - TN
    Câu 10: Số học - M3 - 1 điểm - TL

    02
    02

    10

    UBND PHƯỜNG NHỊ CHIỂU
    TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC: 2025 - 2026
    MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2

    Thời gian: 30 phút
    Ngày kiểm tra: ……………………………
    Người ra đề: Vũ Thị Liên
    Họ và tên: …………………………….…….……...….
    ĐIỂM

    Lớp: ………..………

    NHẬN XÉT

    A. Kiểm tra đọc
    I. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm )
    SUẤT CƠM PHẦN BÀ
    Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên
    bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu
    lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi:
    - Bà ơi, bà đói lắm phải không?
    Bà cụ cười:
    - Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?
    - Chúng cháu ăn rồi.
    Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi:
    - Các cháu có được ăn thịt không?
    Đứa nhỏ nói:
    - Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.
    Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt
    sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới
    một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em
    lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa
    anh.
    Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo:
    - Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
    Bà cụ cười như khóc.
    - Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!
    Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã
    khóc.
    (Theo Nguyễn Khải)

    Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất
    Câu 1 (0,5 điểm): Bà cụ bán gì? (M1)
    A. Ngô luộc.
    B. Ngô nướng
    C. Cơm
    D. Bếp lò
    Câu 2 (0,5 điểm): Bà cụ đã ăn những gì trong suất cơm của mình? (M1)
    A. Bát cơm đầy và những miếng thịt nạc to.
    B. Phần cơm còn lại sau khi hai đứa cháu ăn xong.
    C. Một bát cơm đầy với ra và thịt
    D. Lưng bát cơm với vài cộng rau
    Câu 3 (0,5 điểm): Những câu nào thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà có trong
    bài? (M1)
    A. Bà ơi, cháu thương bà lắm.
    B. Bà ơi, bà đói lắm phải không?
    C. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
    D. Bà không ăn nữa ạ?
    Câu 4 (0,5 điểm): Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến?
    (M2)
    A. Vì bà cụ ăn đã quá no rồi.
    B. Vì bà bị ốm.
    C. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.
    D. Vì bà không muốn ăn.

    Câu 5 (0,5 điểm): Vì sao tác giả lại khóc? (M2)
    A. Vì trời lạnh buốt.
    B. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.
    C. Vì tác giả thương bà cụ.
    D. Tất cả các đáp án trên.
    Câu 6 (0,5 điểm): Vì sao bà cụ biết là các cháu đang nói dối bà khi nhìn vào liễn
    cơm và câu trả lời của cậu em nhỏ? (M2)
    A. Vì các cậu bé luôn nói dối.
    B. Vì cậu bé bảo được ăn chán thịt.
    C. Vì suất cơm phần bà không có thịt.
    D. Vì suất cơm phần bà có nhiều thịt nạc và cậu bé bảo cậu được ăn chán thịt
    Câu 7 (1 điểm): Em học được điều gì từ các cậu bé trong bài đọc trên?(M3)
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Câu 8 (0,5 điểm): Câu “Bà cụ cười như khóc.” Được viết theo mẫu câu nào? (M1)
    A. Ai là gì?
    B. Ai làm gì?
    C. Ai thế nào?
    Câu 9 (0,5 điểm): Các từ chỉ hoạt động có trong câu “Bà xới lưng bát cơm, nhai
    nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau.” là: (M2)
    A. xới, nhai, nuốt, nhệu nhạo.
    B. xới, bát cơm, nuốt
    C. nhai, nuốt, xới

    D. bà, bát cơm, rau
    Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu thuộc câu Ai thế nào để nói về người bà trong bài
    đọc trên.(M3)
    …………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………….
    II. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
    Bài 1: Sáng kiến của bé Hà (trang 99) - Đoạn 1.
    Bài 2: Vầng trăng của ngoại (trang 107 - 108) - Đoạn 1.
    Bài 3: Con nuôi (trang 116) - Đoạn 3.
    Bài 4: Sự tích cây vú sữa (trang 123) - Đoạn 2.
    Bài 5: Đón em (trang 130 - 131) - Đoạn 3 + 4.
    Bài 6: Câu chuyện bó đũa (trang 138) - Đoạn 2.
    HS bắt thăm đọc 60 tiếng/1phút một trong các bài sau. (Đọc một đoạn trả lời câu hỏi
    về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu - Trả lời đúng được 1 điểm)

    Giáo viên coi ..................................................... Giáo viên chấm ...............................

    B. Kiểm tra viết (10 điểm)
    I. Bài viết 1: (4 điểm)
    Nghe - viết: Suất cơm phần bà
    Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp
    lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một
    tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa đến đưa cho bà cụ.
    II. Bài viết 2: (6 điểm)
    Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về đồ dùng học tập yêu thích của em.
    Gợi ý:
    - Đồ dùng học tập em yêu thích là gì?
    - Nó có đặc điểm gì?
    - Nó đã giúp ích cho em những gì?
    - Tình cảm của em dành cho đồ dùng ấy như thế nào?

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm )
    II. Đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng Việt (6 điểm )
    HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
    Câu 1: B
    Câu 2: D
    Câu 3: B, C
    Câu 4: C
    Câu 5: B
    Câu 6: B
    Câu 8: C
    Câu 9: C
    Câu 7: (1 điểm) Cần quan tâm, yêu thương ông bà của mình.
    Câu 10: (1 điểm) HS đặt được câu theo câu kiểu Ai thế nào? (1 điểm)
    Ví dụ: Bà cụ rất yêu thương cháu/ Bà rất yêu thương các cháu của mình.
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    I. Bài viết 1: Nghe - viết (4 đ)
    - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
    Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
    hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng
    cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … bị trừ 1 điểm toàn bài.
    II. Bài viết 2 (6đ)
    HS viết được đoạn văn theo gợi ý ở đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ
    pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ: 5 điểm (Tuỳ theo mức độ sai sót về
    ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
    Người ra đề

    Vũ Thị Liên

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2
    NĂM HỌC 2025 - 2026
    1. Kiểm tra đọc
    1.1. Đọc thành tiếng
    - HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17.
    2.2. Đọc hiểu văn bản:

    HS đọc 1 bài văn, làm các bài
    tập liên quan đến bài đọc.
    -

    TT

    Chủ đề

    Mức 1
    TN

    1

    2

    Đọc hiểu
    văn bản

    Kiến thức
    Tiếng Việt

    TL

    TN

    Mức 3
    TL

    TN

    TL

    Số câu

    3

    3

    1

    Câu số

    1, 2,3

    4,5,6

    7

    Số câu
    Câu số

    Tổng số câu
    Tỉ lệ

    Mức 2

    1

    1

    1

    8

    9

    10

    1

    2

    4

    3
    40%

    40%

    Cụ thể:
    Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 6: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 7: Đọc hiểu - TL - M3 - 1 điểm
    Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 9: KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm
    Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
    2. Kiểm tra viết
    2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
    2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.

    20%

    Tổng
    7

    3

    10
    100%
     
    Gửi ý kiến