TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lop 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Dương
    Ngày gửi: 09h:50' 11-12-2024
    Dung lượng: 396.7 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN TOÁN – LỚP 2
    Năm học: 2023 - 2024
    Thời gian: 40 phút

    Họ và tên: …………………………….………..………........ Lớp……….…
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên

    Câu 1 (M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Trong phép chia có số chia là 5, thương là 7. Vậy số bị chia là:
    A. 7
    B. 35
    C. 5
    D. 8
    Câu 2 (M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Dãy tính: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 tương ứng với phép nhân:
    A. 2 x 5

    B. 5 x 2

    C. 2 x 6

    D. 6 x 2

    Câu 3 (M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
    Kết quả của phép tính 289 +105 là:
    A. 394
    B. 494
    C. 384
    Câu 4 (M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
    Đáp án của phép tính nào sai?

    D. 484

    A. 221 + 445 = 666

    C. 45 : 5 + 610 = 619

    B. 758 – 50 = 708

    D. 800 - 100 = 900

    Câu 5 (M3): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
    Có 5 can đựng dầu, trong đó có 4 can như nhau, mỗi can đựng được 5l và 1 can
    còn lại nhỏ hơn, chỉ đựng được 3l. Tính số dầu đựng trong 5 can.
    A. 20 lít dầu

    B. 12 lít dầu

    C. 23 lít dầu

    D. 25 lít dầu

    Câu 6 (M1) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Quan sát biểu đồ số lượng phương tiện giao thông sau và chọn đáp án đúng:
    Xe tải

    Máy bay

    Tàu ngầm

    Thuyền
    Ô tô

    Tên lửa

    A. Số lượng xe tải nhiều nhất.  
    nhau.
    C. Số lượng thuyền là 6 chiếc    
    Câu 7 (M2) Đặt tính rồi tính
    236 + 454

    500 + 500

    B. Số lượng ô tô và tên lửa bằng
    D. Có 9 chiếc máy bay.
    587 - 93

    675 - 441

    Câu 8 (M2) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tam giác?
    A. 7 hình

    B. 5 hình

    C. 6 hình

    D. 4 hình

    Câu 9 (M2) Giải bài toán sau:
    Một bác thợ may dùng 20m vải để may 5 bộ quần áo như nhau. Hỏi để may một
    bộ quần áo như thế cần bao nhiêu mét vải?

    Câu 10 (M3) Giải bài toán sau:
    Tùng kém bố Tùng 27 tuổi. Bố Tùng kém ông nội Tùng 28 tuổi. Hỏi ông nội hơn
    Tùng bao nhiêu tuổi?

    GV coi, chấm:…….……….……………………………..……………………………\
    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    Câu số
    Đáp án
    Điểm

    1

    2

    B

    C

    1

    1

    HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TOÁN - LỚP 2
    3
    A
    1

    4
    D
    1

    5

    6

    8

    C

    B

    B

    1

    1

    1

    Câu 7 (1 điểm): Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,25đ
    Câu 9 (1 điểm):
    Bài giải
    Để may một bộ quần áo như thế cần số mét vải là:
    (0,25đ)
    20 : 5 = 4 (m)
    (0,5đ)
    Đáp số: 4 m
    (0,25đ)
    (Sai câu trả lời không được điểm)
    Câu 10 (M3): 
    Bài giải
    Ông nội hơn Tùng số tuổi là:
    (0,25đ)
    27 + 28 = 55 (tuổi)
    (0,5đ)
    Đáp số: 55 tuổi
    (0,25đ)
    (Sai câu trả lời không được điểm)

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
    Năm học: 2023 - 2024
    Thời gian: 40 phút
    Họ và tên:……………………..……………………..… Lớp……………
    Điểm
    Đọc

    Viết

    Lời nhận xét của GV
    TV

    B. Kiểm tra đọc: 10 đ
    1. Đọc thành tiếng (4đ)
    - HS bốc thăm và đọc cá nhân một đoạn trong các bài đọc và trả lời 1 câu hỏi liên quan
    đến nội dung bài đọc.
    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
    Đọc bài Sự tích sông hồ ở Tây Nguyên và chọn câu trả lời đúng nhất.
    Sự tích sông hồ ở Tây Nguyên
    Ngày xưa, muông thú sống thành buôn làng, quanh một cái hồ lớn. Cuộc sống thật
    là tươi vui, đầm ấm.
    Rồi một hôm, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ. Cảnh hồ trở nên vắng lặng. Già
    làng Voi tức lắm, liền bảo dân làng cùng đánh đuổi Cá Sấu.
    Trong một trận đánh, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước. Cá Sấu khát
    quá, cố chạy trở lại hồ. Nhưng đã muộn, lúc này cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ.
    Muông thú các nơi cũng kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp. Cá
    Sấu không được uống nước để lấy thêm sức mạnh, nó bị già làng Voi đánh quỵ.
    Ngày nay, khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có sông hồ. Dân làng bảo:
    những dấu chân của già làng Voi đánh nhau với Cá Sấu tạo thành hồ. Còn những dấu
    vết kéo gỗ ngang dọc hóa thành sông suối.
    * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
    nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:
    Câu 1 (M1 – 0,5đ): Già làng Voi tức giận vì điều gì?
    A. Cá Sấu đến phá cuộc sống của buôn làng
    B. Cá Sấu đến chiếm hồ nước của buôn làng.
    C. Cá Sấu đến uống nước ở hồ nước
    D. Cá Sấu đến sống ở hồ nước
    Câu 2: (M1 – 0,5đ): Già làng Voi làm gì để đánh Cá Sấu?
    A. Gọi Cá Sấu đến nhà chơi.
    B. Nhử Cá Sấu lên bờ để dân làng dễ dàng đánh bại.
    C. Nhử Cá Sấu ra xa hồ nước để dễ dàng đánh bại.
    D. Nhờ Gấu và Sư Tử cùng đánh bại Cá Sấu.
    Câu 3: (M1 – 0,5đ): Theo dân làng, sông hồ ở Tây Nguyên do đâu mà có?
    A. Do dấu chân của người dân ở đó.

    B. Do dấu chân già làng Voi và vết kéo gỗ tạo thành.
    C. Do dấu chân Cá Sấu và dấu vết trận đánh tạo thành
    D. Do dấu chân dân làng và chân muông thú tạo thành.
    Câu 4 (M2-0,5đ): Muông thú các nơi đã làm gì để đến được bên hồ trợ giúp già
    làng Voi?
    A. Băng qua cây cầu lớn đến bên hồ trợ giúp.
    B. Chạy thật nhanh đến bên hồ trợ giúp.
    C. Lấp sau bụi cây chờ cơ hội ra trợ giúp.
    D. Kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp.
    Câu 5 (M2-0,5đ): Theo em, nhờ đâu mà già làng Voi đánh bại được Cá Sấu?
    A. Nhờ trí thông minh, dũng cảm của già làng Voi.
    B. Nhờ trí thông minh và sức mạnh của già làng Voi.
    C. Nhờ trí thông minh, sức mạnh của già làng Voi và sự đoàn kết của muông thú
    trong buôn làng.
    D. Nhờ thần rừng đã giúp đỡ già làng Voi.
    Câu 6 (M1-0,5đ): Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì?
    A. Không nên xô xát, cãi cọ.
    B. Không nên ích kỉ chiếm của chung thành của riêng. Cần đoàn kết để tạo nên sức
    mạnh.
    C. Nên xây một hồ nước thật lớn để cho các con vật thoải mái sử d ụng.
    D. Nên tôn trọng quyền riêng tư của mọi người.
    Câu 7 (M3-1đ): Em hãy đánh số thứ tự theo tiến trình câu chuyện vào
    trước mỗi câu sau:
    Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước.
    Cá Sấu không được uống nước để lấy thêm sức mạnh, bị già làng Voi đánh quỵ.
    Ngày nay, khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có sông hồ.
    Một hôm, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ.
    Ngày xưa, muông thú sống thành buôn làng, quanh một cái hồ lớn.
    Câu 8 (M1-0,5đ): Câu: “Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ” thuộc kiểu câu gì?
    A. Ai làm gì?

    B. Ai là gì?

    C. Ai thế nào?

    D. Ai ở đâu?

    Câu 9 (M2-0,5đ): Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
    Muông thú các nơi đoàn kết đồng lòng đánh đuổi Cá Sấu.
    Câu 10 (M3-1đ): Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm:
    “Ở Tây Nguyên có rất nhiều sông hồ.”
    Trả lời:
    GV coi, chấm: …………….……………………………..……………………………\

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
    MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
    Năm học: 2023 - 2024
    Thời gian: 40 phút

    A. Kiểm tra viết (Học sinh làm vào giấy có kẻ dòng)
    1. Bài viết 1: 4đ
    Nghe viết (Thời gian: 15 phút)
    Có những mùa đông
    Có những mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm
    nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc.
    Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng.
    2. Bài viết 2: 6đ (Thời gian 40 phút)
    Viết đoạn văn 4 - 5 câu kể về một mùa mà em yêu thích.
    Gợi ý:
    - Nơi em số có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
    - Em thích mùa nào?
    - Mùa đó có gì đặc biệt?
    - Em thích làm gì trong mùa đó?

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2

    A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 60 tiếng/1phút, giọng đọc có biểu
    cảm (2 đ)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
    đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm).
    Các bài:
    Bài 1: Bồ câu tung cánh (trang 6) - Đoạn 1.
    Bài 2: Chiếc rễ đa tròn (trang 33) - Đoạn 2.
    Bài 3: Chim sơn ca và bông cúc trắng (trang 49) - Đoạn 4.
    Bài 4: Chuyện bốn mùa (trang 80) - Đoạn 5.
    Bài 5: Ông Mạnh thắng Thần Gió (trang 88) - Đoạn 4
    Bài 6: Con Rồng cháu Tiên (trang 116) - Đoạn 4 + 5.
    2. Kiểm tra đọc hiểu văn bản kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm)
    Câu số
    Đáp án
    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    8

    B

    C

    B

    D

    C

    B

    A

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 7 (1 điểm) HS điền đúng thú tự như sau: (Đúng mỗi ý được 0,2đ)
    3. Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước.
    4. Cá Sấu không được uống nước để lấy thêm sức mạnh, bị già làng Voi đánh quỵ.
    5. Ngày nay, khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có sông hồ.
    2. Một hôm, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ.
    1. Ngày xưa, muông thú sống thành buôn làng, quanh một cái hồ lớn.
    Câu 9 (0,5 điểm):
    Đáp án: Muông thú các nơi đoàn kết, đồng lòng đánh đuổi Cá Sấu.
    Câu 10 (1 điểm):
    Đáp án: Ở đâu có rất nhiều sông hồ?
    Hoặc: Ở nơi nào có rất nhiều sông hồ?
    (Có thể có nhiều cách đặt câu hỏi về nơi chốn)
    A. Kiểm tra viết (10 điểm)

    1. Chính tả (4 điểm)
    - Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng
    quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
    - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
    2. Tập làm văn (6 điểm)

    - HS viết được đoạn văn theo gợi ý ở đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ
    pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ: 6 điểm.
    - (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5;
    4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
    + Chữ viết, chính tả ( 0,5 điểm)
    + Dùng từ, câu phù hợp ( 0.5 điểm)

    Người ra đề

    Lê Thị Dương
     
    Gửi ý kiến