TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ BỔ SUNG 2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Kiều Thị Thanh
    Ngày gửi: 16h:41' 27-12-2025
    Dung lượng: 354.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
    Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
    Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
    Thời gian ký: 07.01.2025 16:32:41 +07:00

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
    QUỐC HỘI

    3

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Luật số: 51/2024/QH15

    LUẬT
    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ
    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
    số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13,
    Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
    68/2020/QH14 và Luật số 30/2023/QH15.
    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
    1. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 Điều 2 như sau:
    “9. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng,
    mức hưởng của một số trường hợp tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Luật này.”.
    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
    “2. Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương
    làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội
    (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức
    tham chiếu.”.
    3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:
    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
    “1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính
    sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, tổ chức hệ thống y tế, nguồn tài chính phục vụ
    công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên bảo hiểm y tế
    toàn dân; giải pháp tăng cường năng lực khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho
    y tế cơ sở;”;
    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:
    “3. Ban hành quy định, quy trình, hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh, chữa
    bệnh; rà soát và cập nhật thường xuyên hướng dẫn chẩn đoán và điều trị; quy định
    về đánh giá sự hợp lý của việc cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; quy định
    về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, chia sẻ dữ liệu trong lĩnh vực bảo

    4

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    hiểm y tế, việc liên thông và sử dụng kết quả cận lâm sàng liên thông giữa các cơ
    sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế phù hợp yêu cầu chuyên môn;
    4. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các giải
    pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế;”.
    4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7a như sau:
    “Điều 7a. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    1. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý đối tượng do
    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý quy định tại các điểm e, h, i, k, o, r,
    s và t khoản 3, các điểm a, b, d và g khoản 4 Điều 12 của Luật này.
    2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm
    tham gia bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động, người lao động quy định tại
    khoản 1 Điều 12 của Luật này và đối tượng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã
    hội quản lý quy định tại các điểm e, h, i, k, o, r, s và t khoản 3, các điểm a, b, d
    và g khoản 4 Điều 12 của Luật này, trừ đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công
    an quản lý.”.
    5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7c như sau:
    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
    “1. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xác định, quản lý, lập
    danh sách tham gia bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ
    Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e, h và i khoản 1, các điểm a, b, c, d, l
    và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.”;
    b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
    “3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm
    tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản
    lý quy định tại các điểm a, c, e, h và i khoản 1, các điểm a, b, c, d, l và n khoản 3,
    điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này.”.
    6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 8 như sau:
    “2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài việc thực
    hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng
    bộ máy, nguồn lực để thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế tại địa phương.
    3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân
    dân cấp xã) có trách nhiệm sau đây:

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    5

    a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;
    b) Lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế cho các đối tượng trên địa bàn quy
    định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này theo hộ gia đình, trừ đối tượng
    thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị khác quy định tại
    các điểm a, b, c, d, l và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này;
    c) Lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em phải thực hiện đồng
    thời với việc cấp giấy khai sinh.”.
    7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
    “Điều 9. Cơ quan thực hiện bảo hiểm y tế
    1. Cơ quan bảo hiểm xã hội có chức năng thực hiện chế độ, chính sách, pháp
    luật về bảo hiểm y tế, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế.
    2. Chính phủ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
    chức của cơ quan bảo hiểm xã hội trong tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế.”.
    8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
    “Điều 10. Kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế
    1. Kiểm toán nhà nước, định kỳ ba năm, thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm y tế
    và báo cáo kết quả với Quốc hội; thực hiện kiểm toán đột xuất quỹ bảo hiểm y tế
    theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính
    phủ, Thủ tướng Chính phủ.
    2. Định kỳ hằng năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán nội dung chi tổ
    chức và hoạt động bảo hiểm y tế khi kiểm toán báo cáo quyết toán chi tổ chức và
    hoạt động bảo hiểm xã hội.”.
    9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:
    “1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế.”.
    10. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
    “Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
    1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc
    cùng đóng bao gồm:
    a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,
    hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả
    trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi
    khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý,

    6

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    điều hành, giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên,
    người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo
    quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc,
    thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được
    bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có
    hưởng tiền lương;
    b) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà
    nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
    thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát
    hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên
    hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương;
    c) Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc
    theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với
    người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội
    bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm
    việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ
    hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc
    tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
    d) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,
    hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả
    trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi
    khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý,
    điều hành, giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc
    không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm
    căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về bảo
    hiểm xã hội;
    đ) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối
    tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
    xã hội;
    e) Cán bộ, công chức, viên chức;
    g) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;
    h) Công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, công
    nhân công an đang công tác trong công an nhân dân; người làm công tác khác
    trong tổ chức cơ yếu quy định tại Luật Cơ yếu;

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    7

    i) Thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân
    đội, thân nhân của công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân không
    thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g
    và h khoản này, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
    2. Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bao gồm:
    a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
    b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng
    tháng; người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh
    thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc người lao động nghỉ việc hưởng
    chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật
    về bảo hiểm xã hội; người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở
    lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
    c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã
    hội hằng tháng;
    d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
    3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng bao gồm:
    a) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan,
    hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác
    trong lực lượng công an nhân nhân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như
    đối với quân nhân;
    b) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ
    nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ
    yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam;
    c) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là
    người nước ngoài;
    d) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm
    xã hội, bảo hiểm y tế;
    đ) Dân quân thường trực;
    e) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có
    công với cách mạng; cựu chiến binh;
    g) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
    h) Trẻ em dưới 6 tuổi;

    8

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    i) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của
    Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
    k) Thân nhân của người có công với cách mạng, vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy
    chồng khác hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và cá nhân có liên
    quan theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trừ đối
    tượng quy định tại điểm i khoản này;
    l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo
    quy định của pháp luật;
    m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
    n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân
    sách của Nhà nước Việt Nam;
    o) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình
    cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
    núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
    khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
    người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
    p) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ
    ngân sách nhà nước;
    q) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng
    tháng từ ngân sách nhà nước;
    r) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp
    nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang
    hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội;
    s) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ
    70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
    t) Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của pháp
    luật về bảo hiểm xã hội;
    u) Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi
    hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng theo
    quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
    4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bao gồm:
    a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
    b) Học sinh, sinh viên;

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    9

    c) Người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
    d) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm
    nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật;
    đ) Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản;
    e) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của
    pháp luật;
    g) Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn
    thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân
    sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ;
    h) Người được tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy
    định của Luật Di sản văn hóa;
    i) Nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
    5. Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
    a) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;
    b) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ
    chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;
    c) Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp
    đồng lao động;
    d) Người không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c
    khoản này.
    6. Đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này
    theo quy định của luật, pháp lệnh.
    7. Chính phủ quy định đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại các khoản
    1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này bao gồm:
    a) Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được pháp luật quy định trước ngày 01
    tháng 01 năm 2025;
    b) Đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại điểm a khoản này sau khi báo
    cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.”.
    11. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
    “Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
    1. Mức đóng do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc
    cùng đóng được quy định như sau:

    10

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm a, c, d và e
    khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử
    dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;
    b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt
    buộc và do đối tượng đóng;
    c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt
    buộc và do đối tượng đóng;
    d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu, trong đó người sử dụng lao động
    đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;
    đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng và trách nhiệm đóng theo quy định
    của Chính phủ;
    e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu và trách nhiệm đóng theo quy định
    của Chính phủ.
    2. Mức đóng do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng được quy định như sau:
    a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động;
    b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
    Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu;
    c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp.
    3. Mức đóng do ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng được quy định
    như sau:
    a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng và do ngân sách nhà nước đóng;
    b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h,
    i, k, l, m, o, p, q, r, s, t và u khoản 3 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức
    tham chiếu và do ngân sách nhà nước đóng;

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    11

    c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12
    của Luật này tối đa bằng 6% mức tham chiếu và do ngân sách nhà nước đóng
    thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng;
    d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật
    này tối đa bằng 6% mức tham chiếu do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà
    nước hỗ trợ một phần mức đóng.
    4. Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật
    này tối đa bằng 6% mức tham chiếu và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc
    đóng theo cá nhân tham gia.
    5. Xác định thứ tự đóng bảo hiểm y tế đối với trường hợp một người đồng thời
    thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau như sau:
    a) Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau
    quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên
    mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của
    Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;
    b) Người thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều 12
    của Luật này đồng thời có một hoặc nhiều hợp đồng lao động thì đóng bảo hiểm y
    tế theo hợp đồng lao động làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
    c) Người thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 12 của Luật này
    đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại
    Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự do cơ quan bảo hiểm xã
    hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng,
    do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã cùng đóng;
    d) Người thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 12 của
    Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy
    định tại Điều 12 của Luật này thì tham gia theo đối tượng do cơ quan bảo hiểm xã
    hội đóng;
    đ) Người thuộc đối tượng quy định tại các điểm s, t và u khoản 3 Điều 12
    của Luật này đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau
    quy định tại Điều 12 của Luật này thì tham gia theo đối tượng do ngân sách nhà
    nước đóng;
    e) Người thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 4
    Điều 12 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 5
    Điều 12 của Luật này thì được lựa chọn đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;

    12

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    g) Người thuộc nhiều đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
    quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật này thì được lựa chọn tham gia theo đối
    tượng có mức hỗ trợ cao nhất;
    h) Người thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 12 của
    Luật này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật
    này thì được lựa chọn tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình.
    6. Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật này
    cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì
    được giảm trừ mức đóng như sau:
    a) Người thứ nhất đóng tối đa bằng 6% mức tham chiếu;
    b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng
    của người thứ nhất;
    c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
    7. Chính phủ quy định các nội dung sau đây:
    a) Mức đóng, mức hỗ trợ đóng quy định tại Điều này;
    b) Trách nhiệm đóng, mức đóng, mức hỗ trợ đóng đối với các đối tượng quy
    định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 12 của Luật này.”.
    12. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 14 như sau:
    “4. Đối với đối tượng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
    thì căn cứ để đóng bảo hiểm y tế là mức tham chiếu.
    5. Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức
    tham chiếu.”.
    13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
    a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và 5 như sau:
    “2. Đối với các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ
    kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
    nghiệp trả tiền lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức đóng
    hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
    3. Hằng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại
    khoản 2 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.
    4. Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo
    quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo hiểm y tế.

    CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024

    13

    5. Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y
    tế theo quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 13 của Luật này vào quỹ bảo
    hiểm y tế.”;
    b) Bổ sung khoản 7 và khoản 8 vào sau khoản 6 như sau:
    “7. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này
    đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội
    hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham
    gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
    8. Thời hạn đóng bảo hiểm y tế chậm nhất đối với người sử dụng lao động
    được quy định như sau:
    a) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;
    b) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương
    thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.”.
    14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:
    a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
    “1. Thẻ bảo hiểm y tế có mã số bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo
    hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy
    định của Luật này. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có
    giá trị pháp lý như nhau.
    2. Mỗi người chỉ được cấp một mã số bảo hiểm y tế.”;
    b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
    “c) Người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 và khoản 5
    Điều 12 của Luật này mà lần đầu tiên tham gia bảo hiểm y tế hoặc đã tham gia bảo
    hiểm y tế theo một trong các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này nhưng
    không liên tục từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30
    ngày kể từ ngày
     
    Gửi ý kiến