TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Những điều bạn nên biết về các nền văn minh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Phương
    Ngày gửi: 09h:51' 17-11-2024
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    MỤC LỤC
    LỜI NÓI ĐẦU
    EGYPTIAN CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH AI CẬP
    INCA - NỀN VĂN MINH INCA
    AZTEC CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH AZTEC
    MAYA CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH MAYA
    CHINESE CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH TRUNG HOA
    MESOPOTAMIA - NỀN VĂN MINH LƯỠNG HÀ
    GREEK - NỀN VĂN MINH HY LẠP
    INDUS VALLEY CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH THUNG LŨNG
    INDUS
    Chia sẻ ebook : http://downloadsach.com/
    Follow us on Facebook : https://www.facebook.com/caphebuoitoi

    LỜI NÓI ĐẦU
    Sách này trình bày dưới dạng song ngữ Anh - Việt các câu hỏi đáp về các nền
    văn minh thế giới cổ đại, từ nền văn minh Ai Cập cổ đại, Văn minh Trung
    Hoa, v.v. cho đến nền Văn minh Hy Lạp và Văn minh Thung Lũng Indus.
    Đặc điểm cơ bản của sách là tổng hợp và cô đọng. Chỉ trong phạm vi 72
    trang, sách sẽ hướng dẫn bạn đọc quay trở về với các nền văn minh của nhân
    loại từ 7.000 năm trước Công Nguyên cho đến khoảng năm 200 sau Công
    Nguyên.
    Cuối mỗi bài, sách có chú thích các cụm từ và mẫu câu nhằm giúp bạn đọc
    củng cố vốn từ vựng. Sách cũng có nhiều hình ảnh minh họa nhằm làm sáng
    tỏ và phong phú hoá một số nội dung.
    Ngoài ra, để luyện kỹ năng nghe hiểu cho bạn đọc, chúng tôi có kèm đĩa CD
    gồm các bài đọc tiếng Anh, với nội dung được đọc chậm rãi để bạn đọc tiện
    theo dõi.
    Hy vọng rằng với nội dung phong phú, bố cục mạch lạc, sách sẽ là nguồn
    tham khảo quý báu cho các bạn đọc.
    Chúc các bạn thành công.

    EGYPTIAN CIVILIZATION - NỀN VĂN
    MINH AI CẬP
    Ai Cập cổ đại là một vùng đất huyền bí. Sự huyền bí bao gồm nguồn
    gốc, tôn giáo và những công trình kiến trúc vĩ đại của nó: những ngôi
    đền linh thiêng, các kim tự tháp, và tượng nhân sư khổng lồ. Các kim
    tự tháp Ai Cập là nổi tiếng nhất trong số những di tích cổ đại.
    (Ancient Egypt is a land of mysteries. Mystery surrounds its origins,
    its religion and its monumental architecture: colossal temples,
    pyramids and the enormous Sphinx. The Egyptian pyramids are the
    most famous of all the ancient monuments.)
    1. What is Hieroglyphics?
    Hieroglyphics are original form of writing from which other forms evolved
    like hieratic and demotic. Hieratic was a simplified form of hieroglyphics
    used for administrative, business purposes and for literary scientific and
    religious texts. The last hieroglyphic text was written at the temple of Philae
    in A.D. 450.

    Chữ tượng hình là gì?
    Chữ tượng hình là dạng nguyên thủy của các văn tự mà từ đó các dạng
    khác phát triển chẳng hạn như chữ viết của giới tăng lữ và giới bình
    dân. Các chữ viết của giới tăng lữ là một dạng tượng hình đơn giản
    được dùng cho mục đích quản lý nhà nước, mục đích thương mại và cho
    các văn bản khoa học và tôn giáo. Văn bản tượng hình sau cùng được
    viết tại đền Philae vào năm 450 sau công nguyên.
    2. Who were the scribes?

    Scribes were the men who, at a younges age, mastered the skill of writing and
    wrote the ancient language. A scribe's equipment consisted of a stone or
    wooden palette containing two cakes of ink, usually red and black, a leather
    bag or pot filled with water and a set of reed bushes.

    Những người sao chép bản thảo là ai?
    Những người sao chép bản thảo là những người ở độ tuổi rất trẻ, thông
    thạo kỹ năng về văn tự và viết ngôn ngữ cổ đại. Dụng cụ của một người
    sao viết bản thảo gồm một bảng màu bằng đá hoặc gỗ có chứa hai
    thanh mực, thông thường là đỏ và đen, một túi da hoặc một bình đầy
    nước và một bộ bút cọ bằng lau sậy.
    3. Give a brief description of the mastaba tombs.
    Mastaba tombs were built on the western side of the Nile River (a symbol of
    death, where sun falls into the underworld). They surround the pyramids of
    the old kingdoms. Statuettes known as Shabti was placed in the tombs to
    perform work on behalf of the deceased. A false door was carved on the
    interior tomb wall near the entrance to the shaft. For the comfort of the
    deceased, the burial chamber was filled with food offerings and material
    goods and the walls were decorated with the scenes of daily activities.
    Mô tả ngắn gọn về các ngôi mộ cổ.
    Các ngôi mộ cổ được xây dựng ở phía tây sông Nin (biểu tượng của sự
    chết, nơi mặt trời đi xuống địa ngục). Chúng bao quanh các kim tự tháp
    của các vương quốc cổ xưa. Các pho tượng được gọi là Shabti thì được
    đặt trong các ngôi mộ để tượng trưng cho sự qua đời. Một cửa giả được
    khắc ở trên tường của mộ bên trong gần lối vào hầm. Để cho những

    người chết yên lòng, quan tài được chứa đầy thức ăn và vải, còn trên
    tường có trang trí những cảnh hoạt động thường ngày.
    4. Give a brief description of the pyramids at Giza.
    The most famous pyramids are found at Giza. They were built by three
    pharaohs during second half of the third millennium B.C. The largest of the
    three pyramids is the Great pyramid of Cheops at Giza. It comprised of 2.5
    million limestone blocks weighing 2.5 tonnes. It was 146.6 metres (481 feet)
    tall and 230.3 metres (756 feet) square. The capstones of all the pyramids
    were made of solid polished granite. The great pyramid is open to the public.
    Its entrance is through a narrow passage on the north side, thus leading to a
    sloping corridor with a low ceiling where one has to bend over while
    climbing a ramp. The ramp leads to a passage with a high ceiling called the
    Grand Gallery, from where it leads to the king's burial chamber.

    Mô tả ngắn gọn về các kim tự tháp ở Giza.
    Các kim tự tháp nổi tiếng nhất được tìm thấy ở Giza. Chúng được ba vị
    vua Faraon xây dựng trong suốt nửa sau của thiên niên kỷ thứ ba trước
    công nguyên. Kim tự tháp lớn nhất trong ba kim tự tháp là Đại kim tự
    tháp của Cheops ở Giza. Nó bao gồm 2,5 triệu khối đá vôi nặng 2,5 tấn.
    Nó cao 146,6m (481 feet) và có diện tích là 230.3m (756 feet) vuông.
    Các khối đá tường của tất cả các kim tự tháp đều làm từ đá granite
    cứng được làm bóng. Đại kim tự tháp được mở cho quần chúng tham
    quan. Lối vào của nó qua một khoảng hẹp trên mặt phía bắc, sau đó dẫn

    tới một hành lang dốc có trần thấp nơi người ta phải quỳ gối trong khi
    trèo lên dốc. Đoạn đường dốc này dẫn đến một khoảng hẹp có trần cao
    được gọi là Grand Gallery, từ đây nó dẫn tới quan tài của vua.
    5. Give a brief description of the Sphinx at Giza.
    The Great Sphinx at Giza near Cairo is the most famous sculpture in the
    world. It has the body of a lion and the head of a human and represents Ra
    Horakty, a form of Sun God and the incarnation of royal powers and the
    protector of the temple doors. During the eighteenth dynasty, it was popularly
    known as the 'Horus of the Horizon' and 'Horus of the Necropolis'. The
    Sphinx is located at a short distance from the Great Pyramid. It is carved out
    of a natural limestone outcrop and is 19.8 metres (65 feet) high and 73.2
    metres (240 feet) long.

    Hãy mô tả ngắn gọn về tượng nhân sư ở Giza.
    Tượng Đại nhân sư ở Giza gần Cairo là công trình kiến trúc nổi tiếng
    nhất trên thế giới. Nó có thân sư tử, đầu người và đại diện cho Ra
    Horakty, một dạng của thần mặt trời và là hiện thân của sức mạnh
    hoàng gia, cũng là người bảo vệ các cửa đền. Trong suốt triều đại thứ
    18, nó được gọi một cách phổ biến là “Horus của Chân trời” và “Horus
    của Nghĩa địa”. Tượng nhân sư được đặt gần Đại kim tự tháp. Nó được
    khắc bên ngoài phần lộ thiên những tảng đá vôi tự nhiên và cao 19,8m
    (65 feet) và dài 73,2 m (240 feet).
    6. Why is the Valley of the Kings so famous?
    The Valley of the Kings is well known for its tombs. For many years, the

    kings, queens and nobles of the New Kingdom were buried in this valley. The
    tombs were cut into the limestone rock near a dried up river valley on the
    western side of Nile river. The walls displayed the magnificent murals, which
    depicted the scenes of daily life and the land of gods.
    Tại sao Thung Lũng Của Các Vị Vua lại nổi tiếng như vậy?
    Thung Lũng Của Các Vị Vua nổi tiếng bởi các ngôi mộ. Trong nhiều
    năm, chỉ các vị vua, nữ hoàng và những giới quý tộc của Vương Quốc
    Mới được an táng trong thung lũng này. Những ngôi mộ được cắt thành
    các tảng đá vôi gần thung lũng con sông đã khô cạn trên bờ tây của
    sông Nile. Các bức tường có trang trí những bức tranh lộng lẫy, mô tả
    cảnh về đời sống hàng ngày và vùng đất của các thần linh.
    7. Describe briefly the famous Tutankhamun's Tomb?
    Tutankhamun's Tomb is located in the Valley of the Kings. At the entrance of
    the tomb, there is a flight of stairs leading to a short corridor. The first room
    is the antechamber where household items for Tutankhamun's voyage to
    eternity were found. The walls of burial chamber were painted with scenes of
    Tutankhamun in the afterworld.

    Mô tả ngắn gọn ngôi mộ nổi tiếng của vua Tutankhamun?
    Mộ của Tutankhamun nằm trong Thung Lũng Của Các Vị Vua. Tại lối
    vào của mộ, có một cầu thang dẫn tới một hành lang ngắn. Phòng đầu
    tiên là tiền sảnh nơi cất giữ các vật dụng cho chuyến đi của
    Tutankhamun tới miền cực lạc. Những bức tường của mộ được trang trí

    với hình ảnh của Tutankhamun trong thế giới mai sau.
    8. Give a vivid description of the famous Luxor Temple.
    This temple is located a mile South of Karnak Temple. Luxor temples This
    temple is located a mile South of Karnak Temple. Luxor temples were once
    joined by an avenue lined with two rows of human headed stone Sphinxes;
    guardians of the temple gates and the underworld. The temple stands on the
    site of a New Kingdom building commissioned by Amenhotep III in 1380
    B.C. Unlike Karnak, it was not enhanced by later Pharaohs.

    Mô tả sinh động đền Luxor nổi tiếng.
    Ngôi đền này nằm cách đền Karnak một dặm về phía Nam. Các đền
    Luxor đã từng được nối bởi một lối vào có hai hàng nhân sư đầu người;
    những người bảo vệ của đền và địa ngục. Ngôi đền nằm trên khu đất
    New Kingdom được Amenhotep III khởi công vào năm 1380 trước công
    nguyên. Không giống như Karnak, nó không được các Pharaon sau này
    tôn tạo.
    9. Give a vivid description of the famous Karnak Temple.
    It is located at the northern end of the town of Luxor. It has three main sacred
    areas that honour three gods, Montu, an ancient local warrior, God Ameen,
    the chief god of Thebes and the goddess Mut, wife of Ameen and Khonsu.
    The son of Ameen and Mut were members of the sacred family known as the
    Theban Triad.
    The temple was constructed in the middle kingdom and completed in New
    Kingdom. The temple covers two hectares of land, as every successive king
    of this era added to the temple. It had four courtyards, ten pylons, a sacred
    lake and many buildings.

    Mô tả sinh động về đền Karnak nổi tiếng
    Đền nằm ở mạn Bắc cuối thị trấn Luxor. Nó có ba khu vực thiêng liêng
    chính tôn thờ ba vị thần: Montu, một chiến binh địa phương cổ đại, thần
    Ameen, vị thần chính của Thebes và nữ thần Mut, vợ của Ameen và
    Khonsu. Con trai của Ameen và Mut là thành viên của gia đình thần linh
    được gọi là Theban Triad.
    Đền được xây dựng ở giữa vương quốc và hoàn thành vào triều đại
    Vương Quốc Mới. Đền bao phủ diện tích hai hecta, do mỗi vị vua kế tiếp
    của kỷ này đều xây dựng bổ sung cho ngôi đền. Nó có 4 sân nhỏ, 10
    tháp môn, một hồ thiêng và rất nhiều công trình.
    10. Who was Osiris?
    Osiris was one of the principal Egyptian gods who appeared in funerary texts
    during pyramid age. According to the Egyptian mythology, he was murdered
    by his brother Seth, then brought back to life by the Love of his sister and
    wife Isis. Osiris and Isis had a son named Horus. Together, they represent a
    holy family of god, goddess and divine child.
    Osiris là ai?
    Osiris là một trong những vị thần Ai Cập quyền năng thường xuất hiện
    trong các văn tế trong suốt thời đại kim tự tháp. Theo truyền thuyết Ai
    Cập, ông bị anh trai của mình là Seth ám sát, sau đó đã trở lại với cuộc
    sống nhờ vào tình yêu của chị gái và vợ là Isis. Osiris và Isis có một
    người con trai tên là Horus. Cùng nhau, họ đại diện một gia đình linh
    thiêng gồm có thần, nữ thần và thần nhi.
    11. Who was Horus?
    Horus was the falcon headed god of Egypt. He was the son of Osiris and Isis,

    the divine child. His name means "he who is above" and "he who is distant".
    Horus is depicted as a falcon wearing a crown with a cobra or the double
    crown of Egypt.
    He has become one of the most commonly used symbol of Egypt seen on the
    Egyptian airplanes, hotels and restaurants throughout the land.

    Horus là ai?
    Horus là một vị thần đầu chim ưng của Ai Cập. Ông là con của Osiris
    và Isis, một vị thần nhi. Tên của ông có nghĩa là “Đấng ở trên cao” và
    “Đấng ở xa”.
    Horus được mô tả là một con chim ưng đội vương miện với một con rắn
    hổ mang hoặc một vương miện kép của Ai Cập.
    Ông đã trở thành một trong những biểu tượng được sử dụng phổ biến
    nhất của Ai Cập được nhìn thấy trên các máy bay của người Ai Cập, các
    khách sạn, nhà hàng trên toàn đất nước.
    12. Describe the Egyptian calendar?
    The Egyptian calendar was based on a year of 365 days with twelve months
    and three seasons. Each month had three ten day weeks for a total of 30 days,
    while the last five days corresponded to the birthdays of five deities, Osiris,
    Isis, Horus, Seth and Nepthys. As the Egyptians did not take leap year into
    account, their calendar got further and further away from the seasons.
    Besides the civic calendar, there was a religious calendar that displayed the
    festivals and ceremonies associated with particular deities and temples. This
    was based on 29.5 days per month.

    Mô tả lịch của Ai Cập.
    Lịch Ai Cập dựa trên một năm có 365 ngày với 12 tháng và 3 mùa. Mỗi
    tháng có ba tuần, 10 ngày cho tổng số ngày là 30 ngày một tháng, trong
    khi đó 5 ngày cuối cùng tương ứng với sinh nhật của năm vị thần,
    Osiris, Isis, Horus, Seth và Nepthys. Bởi vì người Ai Cập không đưa
    năm nhuận vào các năm của mình, lịch của họ ngày càng trở nên xa với
    các mùa hơn.
    Bên cạnh lịch dân sự còn có một lịch tôn giáo trình bày các lễ hội và
    các lễ kỷ niệm gắn với các vị thần và các khu đền riêng. Lịch này dựa
    vào tháng có 29,5 ngày.
    13. Who was Galen?
    He was an anatomist, physiologist and theoretical physician of all time during
    129- c 199. He was born in Perganum and studied in Smyrna and Alexandria
    and was appointed surgeon of gladiators in Perganun. He discovered that
    arteries contain blood and not air as had been taught upto his time. He wrote
    more than 400 books throughout the middle ages on medical theory.
    Galen là ai?
    Ông là một nhà giải phẫu, nhà sinh lý học và một thầy thuốc lý thuyết
    trong suốt giai đoạn 129 – c 199. Ông sinh tại Perganum theo học tại
    Smyrna và Alexandria, được bổ nhiệm phẫu thuật cho các đấu sĩ ở
    Perganun. Ông đã khám phá ra rằng động mạch chứa máu không có
    không khí như đã được dạy cho đề1n thời của ông. Ông đã viết hơn 400
    quyển sách về lý thuyết y học suốt tuổi trung niên.
    14. What do you know about mummification?
    The ancient Egyptians buried their dead in small pits in the desert. Later they
    started burying their dead in coffins to protect them from wild animals in the
    desert, which decayed when they were not exposed to the hot, dry sand of the
    desert.
    Later on, they developed a method of preserving bodies, so that they would
    remain life like. The process included embalming, as the body was wrapped
    in strips of linen. This process is called mummification.

    Bạn biết gì về sự ướp xác?
    Những người Ai Cập cổ đại chôn xác chết của họ trong những hầm nhỏ
    trên sa mạc. Sau đó, họ bắt đầu chôn xác chết đó vào trong những quan
    tài để bảo vệ chúng khỏi các động vật hoang dã trong sa mạc, vốn bị
    phân hủy khi chúng không được phơi dưới cát nóng khô của sa mạc.
    Về sau, đã phát triển một phương pháp bảo tồn các xác chết, để chúng
    có thể được giữ y như khi còn sống. Quy trình này bao gồm cả việc ướp
    xác, khi cơ thể được gói trong những mảnh vải lanh. Quá trình này gọi
    là quá trình ướp xác.
    15. What were the sources of their recreation?
    Hunting and Fishing - Pharaohs and nobles participated in hunting, fishing
    and fowling expeditions, a means of recreation that had ritualistic and
    religious significance.
    Hunting scenes often depicted on temple walls and tombs reinforce the
    powers of kings and nobles, deer, rabbit, gazelles, oryx, antelopes, lions were
    hunted for their meat and skins.

    Những nguồn tiêu khiển của họ là gì?
    Săn bắn và đi câu – các Faraon và các nhà quý tộc tham gia vào những
    cuộc săn bắn, đi câu và các cuộc viễn chinh, một phương pháp tiêu
    khiển mang ý nghĩa nghi thức và tôn giáo.
    Các cảnh săn bắn thường được khắc sâu trên những bức tường trong
    đền thờ và các ngôi mộ làm tăng thêm quyền lực của các vị vua và giới
    quý tộc, hươu, thỏ, linh dương gazen, linh dương, sơn dương, sư tử,
    được săn bắn để lấy thịt và da của chúng.
    CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
    Hierolyphics: chữ tượng hình
    Sribes: người sao chép bản thảo
    Pyramid at Giza:kim tự tháp ở Giza
    Tutankhamun's Tomb:mộ của vua Tutankhamun
    Falcon:chim ưng
    Mummies:xác ướp
    Painting depicting a hunter: hình mô tả một thợ săn
    The western side of the Nile River:phía tây sông Nin
    The largest of the three pyramids is the Great pyramid of Cheops at
    Giza: kim tự tháp lớn nhất trong ba kim tự tháp là Đại kim tự tháp của
    Cheops ở Giza
    The Great Sphinx at Giza:tượng Đại nhân sư ở Giza
    the valley of the Kings:Thung lũng của các vị vua
    The walls of burial chamber were painted with scenes of
    Tutankhamun in the afterworld: những vách ngăn quan tài được
    trang trí với hình ảnh của Tutankhamun trong thế giới mai sau
    the Egyptian mythology: truyền thuyết Ai Cập
    the Egyptian calendar: lịch của Ai Cập

    mummification: sự ướp xác

    INCA - NỀN VĂN MINH INCA
    Khi các nền văn minh cổ đại phát triển qua khắp hành tinh trong
    hàng ngàn năm trước thì nền văn minh Inca cũng phát triển.
    Tương tự các nền văn minh cổ đại khác, người ta không biết nguồn
    gốc chính xác của nó. Nền văn minh Inca của Peru có sức hấp dẫn bí
    ẩn đối với những người của thế giới phương tây. Đế chế Inca tồn tại
    trong một thời gian khá ngắn. Nó kéo dài chỉ trong khoảng 100 năm,
    từ năm 1438 sau công nguyên.
    (As ancient civilizations sprang up across the planet thousands of
    years ago, the Inca civilization also evolved.
    As with all ancient civilizations, its exact origins are unknown. The
    Inca of Peru have long held a mystical fascination for people of the
    western world. The Inca Empire was quite short-lived. It lasted for
    just short of 100 years, from 1438 AD.)
    16. Describe briefly the religious life of Incas.
    The Incan religion was based on nature. All of the elements on which they
    depended, and even some on which they didn't, were given a divine character.
    They believed that all deities were created by an everlasting, invisibl e , and
    allpowe r fu l god named Wiraqocha, or Sun god. The King Incan was seen
    as Sapan Intiq Churin, or the Only Son of the Sun. The Inca were a deeply
    religious people. They feared that evil would befall at any time.

    Mô tả ngắn gọn đời sống tôn giáo của người Inca
    Tôn giáo Inca dựa vào thiên nhiên. Tất cả những yếu tố mà họ phụ
    thuộc vào, và thậm chí là một số yếu tố mà họ không phụ thuộc vào,
    cũng được trao cho một nhân vật quyền năng. Họ tin rằng tất cả các
    thần linh được tạo ra bởi một vị thần mạnh hơn tất cả, không thể nhìn
    thấy được và bất tử có tên là Wiraqocha, hay thần Mặt Trời. Nhà vua
    Inca được coi như Sapan Intiq Churin, hay còn gọi là con trai duy nhất
    của Mặt Trời. Inca là một dân tộc mang đậm tính tôn giáo. Họ lo sợ
    rằng tội ác có thể xảy ra bất cứ khi nào.
    17. Describe the social structure of Incas.
    Inca society was made up of 'ayllus', which were clans of families who lived
    and worked together. Each allyu was supervised by a 'curaca' or chief.
    Families lived in thatchedroof houses, built of stone and mud. Furnishings
    were unknown, with the families sitting and sleeping on the floor. Potatoes
    were the basic Inca food. The Imperial Incas clothed themselves in garments
    made from Alpaca and many of their religious ceremonies involved animals.
    In Inca social structure, the ruler, Sapa Inca and his wives, the Coyas, had
    supreme control over the empire. The High Priest and the Army Commander
    in Chief were next. Then came the Four Apus, the regional army
    commanders. Next were temple priests, architects, administrators and army
    generals. Next were artisans, musicians, army captains and the
    quipucamayoc, the Incan accountants. At the bottom were sorcerers, farmers,
    herding families and conscripts.

    Mô tả cơ cấu xã hội của người Inca.
    Xã hội Inca được hình thành bởi các “bộ lạc”, vốn là các thị tộc gồm
    các gia đình sống và làm việc với nhau. Mỗi bộ lạc được quản lý bởi
    một “curaca” hay còn gọi là thủ lĩnh. Các gia đình sống ở những ngôi
    nhà có mái lợp bằng rạ, xây bằng đá và bùn. Người ta không màng tới
    việc trang bị đồ đạc, với các gia đình ngồi và ngủ đều diễn ra trên sàn
    nhà. Khoai tây là thức ăn cơ bản của người Inca. Người Imperial Inca
    mặc đồ được làm từ Alpaca và nhiều nghi lễ của họ liên quan đến động
    vật.
    Trong cơ cấu xã hội Inca, người cai trị, Sapa Inca và các vợ của ông,
    các Coya, có quyền lực tối cao đối với toàn đế chế. Giới tăng lữ tối cao
    và các tổng chỉ huy quân đội là tầng lớp tiếp theo. Sau đó là Four Apus,
    các tướng quân ở địa phương. Kế tiếp là các thầy tu trong các ngôi đền,
    những kiến trúc sư, những người quản lý và các vị tướng. Kế tiếp là các
    thợ thủ công, các nhạc sĩ, các vị chỉ huy quân đội và “người làm sổ
    sách” Inca. Tầng lớp cuối cùng là các thầy phù thủy, quân đội và
    “người làm sổ sách” Inca. Tầng lớp cuối cùng là các thầy phù thủy,
    nông dân, các gia đình bình dân và những người nhập ngũ.
    18. Describe briefly agriculture and economic condition of Inca?
    Everyone worked except for the very young and the very old. About 2/3rd of
    a farmer's goods were shared by a tax system, and the rest were for keeps.
    Some of the goods were distributed to others, while goods were received in
    return, and the rest was stored in government storehouses or sacrificed to the
    gods. The Incas adopted and improved upon the terracing method of farming
    invented by pre-Inca civilizations. They built stone walls to create raised,
    level fields. Camelids, such as llamas, alpacas, and vicuas, were very

    important to the economy. In addition to carrying burdens, llamas and alpacas
    were raised as a source of coarse wool and of dung, which was used as a fuel.

    Mô tả ngắn gọn điều kiện nông nghiệp và kinh tế của Inca?
    Mọi người đều làm việc trừ trẻ em và những người rất già yếu. Khoảng
    2/3 hàng hóa của một nông dân được phân chia bởi hệ thống thuế và
    phần còn lại được giữ lại. Một số hàng hóa được phân phối tới những
    nơi khác, trong khi hàng hóa cũng được nhận trở lại và phần còn lại
    được lưu trữ trong các nhà kho của chính quyền hoặc để tế các thần
    linh. Người Inca tiếp nhận và cải thiện phương pháp làm nền cao phục
    vụ cho việc canh tác vốn được khám phá ra bởi các nền văn minh trước
    Inca. Họ xây dựng các bức tường đá để tạo thành những cánh đồng
    phẳng dành cho việc chăn nuôi. Các loài lạc đà, chẳng hạn như lạc đà
    không bướu, anpaca và vicuas, rất quan trọng đối với nền kinh tế. Ngoài
    việc chở hàng, các con lạc đà được nuôi làm nguồn len thô và phân bón,
    vốn được dùng như một loại nhiên liệu.
    CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
    Inca Sun Temple: đền Mặt Trời Inca
    Reed house: các ngôi nhà bằng lau sậy
    The Inca were a deeply religious people:Inca là một dân tộc mang
    đậm tính tôn giáo
    Inca social structure:cơ cấu xã hội Inca
    argiculture and economic condition: điều kiện nông nghiệp và kinh tế
    Some of the goods were distributed to others:một số hàng hóa được
    phân phối cho người khác
    lilamas:lạc đà không bướu

    AZTEC CIVILIZATION - NỀN VĂN MINH
    AZTEC
    Trung tâm của nền văn minh Aztec là Thung lũng Mêhicô, một lưu
    vực hình ô van khổng lồ cao cách mực nước biển khoảng 7500 bộ. Đế
    chế Aztec bao gồm rất nhiều thành phố và thị trấn, đặc biệt ở Thung
    lũng Mêhicô. Thành phố lớn nhất trong đế chế là thủ đô Tenochtitlan.
    Những cư dân đầu tiên đã xây dựng các bè gỗ và sau đó bao phủ
    chúng bằng bùn và gieo hạt cho đâm rễ đồng thời phát triển nhiều
    vùng đất cứng hơn cho việc xây dựng nhà cửa trong vùng đất đầm lầy
    này. Các con kênh dẫn cũng được đào cắt qua vùng đầm lầy , vì vậy
    một căn nhà Aztec điển hình có phần lưng quay về một con kênh với
    một chiếc ca nô được buộc chặt ở cửa.
    (The center of the Aztec civilization was the Valley of Mexico, a
    huge, oval basin about 7,500 feet above sea level. The Aztec empire
    included many cities and towns, especially in the Valley of Mexico.
    The largest city in the empire was the capital, Tenochtitlan. The
    early settlers built log rafts, then covered them with mud and
    planted seeds to create roots and develop more solid land for
    building homes in this marshy land. Canals were also cut out
    through the marsh, so that a typical Aztec home had its back to a
    canal, with a canoe tied at the door.)
    19. How far had education developed?
    The Mexicans were especially interested in education. During the first years
    of life, fathers educated boys, while mothers took care of girls. Once family
    education was over, the children of the nobles and priests went to the
    calmecac, and all others went to the tepochcalli. The Aztecs believed that
    education was extremely valuable and insisted that boys, girls and young
    people attend school. The tepochcalli was for the children of common
    families and there was one in each neighborhood. Here, children learned
    history, myths, religion and Aztec ceremonial songs. Boys received intensive
    military training and also learned about agriculture and the trades. Girls were
    educated to form a family, and were trained in the arts and trades that would

    ensure the welfare of their future homes.

    Giáo dục đã phát triển như thế nào?
    Những người Mêhicô đặc biệt rất quan tâm đến giáo dục. Trong suốt
    những năm đầu tiên của cuộc đời, các ông bố giáo dục các cậu con trai,
    trong khi các bà mẹ chăm sóc những cô con gái. Khi việc giáo dục gia
    đình đã kết thúc, trẻ em của các gia đình quý tộc và các tu sĩ tới
    calmecac, còn những đứa trẻ khác tới tepochcalli. Những người Aztec
    tin rằng giáo dục cực kỳ có giá trị và luôn luôn cho rằng các cậu bé và
    các cô bé cùng những người trẻ tuổi phải đến trường. Tepochcalli dành
    cho trẻ em của những gia đình bình thường và có một tepochcalli trong
    mỗi khu vực. Tại đây bọn trẻ học về lịch sử, thần thoại, tôn giáo và các
    bài hát nghi lễ Aztec. Các cậu bé được đào tạo quân sự một cách kỹ
    lưỡng đồng thời cũng học về nông nghiệp và thương nghiệp. Các cô bé
    được giáo dục để xây dựng gia đình, và đồng thời cũng được đào tạo về
    nghệ thuật và thương nghiệp để có thể đảm bảo được sự sung túc của
    gia đình trong tương lai.
    20. Describe briefly the Aztec Calender?
    Aztec Calendar is perhaps the most famous symbol of Mexico. It is a twelve
    feet, massive stone slab, carved in the middle of the 15th century. Many
    renditions of it still exist and have existed throughout the years and
    throughout Mexico.
    Historically, the Aztec name for the huge basaltic monolith is Cuauhxicalli,
    the Eagle Bowl, but it is universally known as the Aztec Calendar or Sun

    Stone. It was during the reign of the 6th Aztec monarch in 1479 that this
    stone was carved and dedicated to the principal Aztec deity, the sun. The
    stone has both mythological and astronomical significance. It weighs almost
    25 tons, has a diameter of just under twelve feet, and a thickness of three feet.
    The Aztec calendar kept two different aspects of time; tonalpohualli and
    xiuhpohualli. Each of these systems had a different purpose. The
    tonalpohualli was the 'counting of days.' The xiuhpohualli was the 'counting
    of the years.' This calendar was kept on a 365-day solar count. It was divided
    into 18 periods, with each period containing 20 days, called veintenas. This
    left five days that were not represented. These were called "nemontemi."
    These are the five transition days between the old and the new year, and were
    considered days of nothing.

    Mô tả ngắn gọn lịch của người Aztec.
    Lịch Aztec có lẽ là biểu tượng nổi tiếng nhất của Mêhicô. Nó là một khối
    đá lớn 12 feet được khắc vào giữa thế kỷ 15. Nhiều ý nghĩa của nó đã
    còn tồn tại và tồn tại trong suốt nhiều năm trên toàn Mêhicô.
    Theo lịch sử, người Aztec đặt tên cho đá bazan nguyên khối là
    Cuauhxicalli, Eagle Bowl (chén đại bàng), nhưng nó được biết phổ biến
    là lịch Aztec hoặc đá Mặt Trời. Trong suốt đế chế của quốc vương Aztec
    thứ VI, vào năm 1479, phiến đá này đã được khắc và được hiến cho vị
    thần quyền năng của Aztec là thần Mặt Trời. Phiến đá có cả những ý
    nghĩa thần thoại và ý nghĩa thiên văn. Nó nặng khoảng 25 tấn và có
    đường kính dưới 12 feet và dày tới 3 feet.
    Lịch Aztec giữ lại hai khía cạnh về thời gian; tonalpohualli và
    xiuhpohualli. Mỗi hệ thống này có một ý nghĩa khác nhau.
    Tonalpohualli đếm ngày. Xiuhpohualli đếm năm. Lịch này có 365 ngày

    tính theo dương lịch. Nó được chia thành 18 giai đoạn, với mỗi giai
    đoạn gồm 20 ngày, được gọi là các veintena. Lịch này chừa lại 5 ngày
    không được trình bày. Những ngày này được gọi là “nemontemi”. Đây
    là 5 ngày chuyển đổi giữa năm cũ và năm mới và được coi là những
    ngày không có gì.
    21. What was the principal food of Aztecs?
    The principal food of the Aztec was a thin cornmeal pancake called a
    tlaxcalli. (In Spanish, it is called a tortilla.) They used the tlaxcallis to scoop
    up foods while they ate or they wrapped the foods in the tlaxcalli to form
    tacos. They hunted for most of the meat in their diet and the chief game
    animals were deer, rabbits, ducks and geese. The only animals they raised for
    meat were turkeys and dogs.
    The Aztecs have been credited with the discovery of chocolate. The Aztecs
    made chocolate from the fruit of the cacao tree and used it as a flavoring and
    as an ingredient in various beverages and confectionery.

    Thức ăn chủ yếu của những người Aztec là gì?
    Thức ăn chính của người Aztec là chiếc bánh kẹp bằng ngô được gọi là
    tlaxcalli. (Trong tiếng Tây Ban Nha nó được gọi là tortilla) Họ sử dụng
    tlaxcalli để múc thức ăn trong khi ăn hoặc gói thức ăn trong tlaxcalli để
    làm bánh thịt chiên. Họ đi săn để lấy thịt cho các bữa ăn và các con vật
    chính trong những cuộc săn bắn là hươu nai, thỏ, vịt, ngỗng. Loài động

    vật duy nhất mà họ nuôi để lấy thịt là gà tây và chó.
    Người ta tin rằng người Aztec đã khám phá ra sôcôla. Những người
    Aztec làm sôcôla từ quả của cây ca cao và sử dụng nó làm một mùi vị
    đồng thời làm một thành phần trong các loại đồ uống và bánh kẹo khác
    nhau.
    22. Briefly describe the Aztec Society.
    The Aztec society was divided into three classes-slaves, commoners, and
    nobility.
    Slaves:
    The children of poor parents...
     
    Gửi ý kiến