Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NGHIỆ VỤ THƯ VIỆN

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:34' 26-12-2025
Dung lượng: 186.3 KB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Kiều Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:34' 26-12-2025
Dung lượng: 186.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN CHUẨN NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC
(Lưu hành nội bộ)
I. Tiêu chuẩn 1: Sách, báo, tạp chí
1. Sách nghiệp vụ:
- Bao gồm các loại: các loại sách về phương pháp giảng dạy, sách bài soạn, các loại
sách bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, các loại tài liệu thiết kế bài giảng chuyên môn, các tài liệu
bồi dưỡng thường xuyên theo từng chu kì, tài liệu nghiệp vụ quản lí giáo dục.
- Các văn bản pháp quy, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của Bộ và các tài liệu hướng
dẫn của ngành phù hợp với cấp học, ngành học và nghiệp vụ quản lí giáo dục phổ thông.
- Mỗi tên sách nghiệp vụ của giáo viên, đặc biệt các loại sách được biên soạn theo
chương trình mới phải đủ cho giáo viên có 01 bản. Giáo viên tiểu học được tính theo khối lớp,
giáo viên trung học tính theo bộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy. Ngoài ra, phải có đủ 03
bản lưu tại kho đối với thư viện đạt mức chuẩn và đủ 04 bản lưu tại kho đối với thư viện đạt
mức tiên tiến và xuất sắc.
2. Sách giáo khoa:
a. Đối với học sinh
Nhà trường phải có “tủ sách giáo khoa dùng chung”, để phục vụ số học sinh không có
điều kiện mua sách, đảm bảo cho các em có 01 bộ sách giáo khoa, trước ngày khai giảng năm
học mới, bằng các hình thức cho thuê, cho mượn (theo chính sách xã hội) hoặc bán dùng
riêng theo yêu cầu.
b. Đối với giáo viên
Cung cấp cho giáo viên trực tiếp đứng lớp có đủ sách giáo khoa để soạn giảng
+ Giáo viên tiểu học có đủ SGK theo khối lớp.
+ Giáo viên trung học có đủ SGK hiện đang trực tiếp giảng dạy.
+ Thư viện cần dự trữ mỗi tên sách có 01 bản cho giáo viên dạy môn đó.
3. Sách tham khảo:
Sách, tài liệu tham khảo hằng năm theo hướng dẫn của Bộ GD & ĐT:
- Các sách công cụ, tra cứu: các loại từ điển, tác phẩm kinh điển...
- Sách, tài liệu tham khảo của các môn học
- Sách mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ: sách nguyên tác phẩm, bản đồ, tranh
ảnh...theo các chương trình học tập phù hợp với cấp học, bậc học.
- Sách phục vụ cho các nhu cầu về mở rộng, nâng cao kiến thức chung, cuộc thi tìm
hiểu theo các chủ đề, chuyên đề, thi học sinh giỏi,..
Ngoài ra, thư viện cần bổ sung các sách khác phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của giáo
viên và học sinh của mỗi trường vào từng tủ sách riêng của thư viện như:
- Tủ sách giáo dục đạo đức.
- Tủ sách về Đảng về Bác.
- Tủ sách pháp luật.
* Chú ý các tài liệu của Đảng và Nhà nước
Những tài liệu này gồm các chỉ thị, nghị quyết Đại hội Đảng, văn kiện, báo cáo của các
kì Đại hội, các khoá họp của BCH Trung ương Đảng hay Đảng bộ địa phương
- Các tài liệu của Đảng CSVN, khi phân loại xem mục 3KV
- Tài liệu nội dung phản ánh các kỳ Đại hội Đảng, xếp vào mục 3KV1
1
- Các văn kiện, nghị quyết của BCH TW hoặc Đảng bộ địa phương có nội dung về
lĩnh vực nào đó, xếp theo thời kỳ lịch sử Đảng thêm kí hiệu phân loại bổ sung cho lĩnh vực
chuyên ngành đó.
Vd: Nghị quyết BCH TW Đảng về giáo dục, phân loại là: 3KV1+37
- Những tài liệu tổng hợp các đạo luật, pháp lệnh, nghị quyết của Nhà nước, xếp vào
mục chung 34(V) pháp luật
Thư viện tiến hành bổ sung các sách tham khảo theo khả năng kinh phí của từng
trường. Đối với các trường kinh phí còn hạn hẹp, ưu tiên bổ sung các loại sách, báo, tạp chí có
nội dung sát với chương trình giảng dạy, học tập của nhà trường.
Thư viện phải đạt tiêu chuẩn về sách tham khảo, có đủ tên sách và số lượng bản theo
danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, được tính bình quân số bản/ học sinh như
sau:
Loại trường
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ
thông
Khu vực
Thành phố, đồng bằng
Miền núi, vùng sâu
Thành phố, đồng bằng
Miền núi, vùng sâu
Thành phố, đồng bằng
Miền núi, vùng sâu
Các mức đạt
Đạt chuẩn Tiên tiến Xuất sắc
2
2.5
3
0,5
1
1.5
3
3.5
4
1
1.5
2
4
4.5
5
2
2.5
3
Số bản sách mới bổ sung trong 5 năm (tính đến thời điểm kiểm tra) phải chiếm tỉ lệ đa
số so với sách cũ. Riêng các sách công cụ, tra cứu như: từ điển, tác phẩm kinh điển là loại sách
đắt tiền thì với thư viện đạt chuẩn, mỗi tên sách có 01 bản; thư viện tiên tiến 02 bản; thư viện
xuất sắc có 03 bản.
4. Các loại báo, tạp chí, tập san của ngành phù hợp với cấp học, ngành học và các
tạp chí, báo chung của Đảng, Nhà nước, địa phương và các đoàn thể quần chúng.
Thư viện đạt chuẩn tối thiểu phải đủ các loại báo và tạp chí như sau:
Báo thanh niên, GDTĐ, Tây Ninh, nhân dân...
Các loại tạp chí phù hợp với cấp học, bậc học như:
- Đối với cấp tiểu học: Rùa vàng, báo Nhi đồng, Toán học tuổi thơ…
- Đối với cấp trung hoc: Toán học tuổi trẻ, văn học tuổi trẻ, hóa học ứng dụng, vật lí
tuổi trẻ, tin học nhà trường…
Mỗi tên báo tạp chí, tạp san có từ 1 đến 2 bản
II. Tiêu chuẩn 2: Về cơ sở vật chất và kĩ thuật của thư viện
Cơ sở vật chất của Thư viện gồm:
- Phòng đọc và cho mượn: chia làm hai khu vực dành riêng hoặc có phòng đọc riêng
cho học sinh, giáo viên, có đủ bàn ghế, ánh sáng, tủ mục mục, bảng giới thiệu, hướng dẫn tra
cứu...
• Diện tích phòng đọc
Thư viện
Diện tích
• Số chỗ ngồi
Đạt chuẩn
50m2
Tiên tiến
90m2
Xuất sắc
120m2
2
Số chỗ ngồi
Giáo viên
Học sinh
Đạt chuẩn
20
25
Các mức đạt
Tiên tiến
25
30
Xuất sắc
30
35
- Kho sách: là phòng kiên cố, cao ráo, sách báo được bảo quản tốt, sắp xếp khoa học. Tỉ
lệ sách trong kho phục vụ cấp, bậc học phù hợp chiếm đa số.
- Trang thiết bị chuyên dùng phải đầy đủ và được bố trí hợp lí theo nghiệp vụ quản lí
thư viện (giá sách, tủ, bàn ghế, tủ mục lục, máy vi tính, các phương tiện nghe nhìn,...), từng
bước phải hiện đại hóa theo xu thế phát triển chung.
III. Tiêu chuẩn 3: Về nghiệp vụ
1. Hồ sơ sổ sách chuyên môn.
Tất cả hồ sơ sổ sách chuyên môn phải bao bìa dán nhãn và ghi số sổ.
1.1. Sổ đăng ký tổng quát.
Sổ đăng ký tổng quát hay còn gọi là sổ tài sản, chia làm 3 phần
Phần 1: Tổng số tài liệu nhập kho.
Phần 2: Tồng số tài liệu xuất kho.
Phần 3: Tình hình tài liệu từng năm học.
* Phương pháp vào sổ
Phần 1:Tổng số tài liệu nhập kho
Cột 1: ngày vào sổ (28/09/2012)
Cột 2: Số thứ tự: mỗi năm học đều bắt đầu bằng số 1(01,02,03, ...)
Cột 3: Nguồn cung cấp: ghi tên của cơ quan cung cấp tài liệu( Sở GD-ĐT Tây Ninh,
phòng GD-ĐT Châu Thành cấp, trường tự mua, biếu tặng).
Trong trường hợp tên nguồn cung cấp quá dài thì ta chuyển sang ghi ở cột phụ chú.
Cột 4: Số chứng từ kèm theo: căn cứ vào số hóa đơn chứng từ kèm theo (13/PHS).
Cột 5: Từ cột 5-8 có một tên chung là tổng số, trong đó cột 5 là tổng số sách (50).
Cột 6: Bao nhiêu báo (3).
Cột 7: Tranh ảnh bản đồ (3).
Cột 8: Băng, đĩa,…. (10).
Cột 9: Giá tiền: chỉ tính tiền giá trị tài liệu không tính tiền vận chuyển tài liệu.
Cột 10-13: Phân loại tài liệu theo khía cạnh nội dung.
Cột 10: Sách giáo khoa (20).
Cột 11: Sách nghiệp vụ (10).
Cột 12: Sách tham khảo (10).
Cột 13: Sách thiếu nhi (10).
Cột 14-16: Ngôn ngữ: phân loại tài liệu theo khía cạnh ngôn ngữ.
Cột 14: Ghi tài liệu viết bằng Tiếng Anh.
Cột 15: Ghi tài liệu viết bằng Tiếng Pháp.
Cột 16: các ngôn ngữ khác: Không ghi số lượng sách tiếng Việt vào cột này.
Công thức: TS: số liệu cột 5(sách)=TS cột 10,11,12,13
Cột 17: Phụ chú: dùng để ghi tất cả phụ chú cho tất cả các cột phía trước.
Phần 2: (Tương tự phần 1):
Phần 3: Tình hình tài liệu từng năm học
Theo dõi tình hình nhập xuất trong năm và áp dụng công thức như sau:
Tổng sách nhập trong năm-Tổng sách xuất trong năm = Hiện có
3
Ghi chú:
- Năm học được tính từ 01/07năm trước đến hết 30/06 năm sau
- Một đơn vị đăng ký trong sổ đăng ký tổng quát là 1 hóa đơn, 1 chứng từ, hoặc một
biên bản xuất nhập tài liệu.
- Nếu hoá đơn chính phải nộp cho tài vụ thì cán bộ thư viện photocopy hoá đơn và hoá
đơn phải được BGH kí xác nhận
- Nếu sách nhận về không có chứng từ thì cán bộ thư viện phải lập biên bản theo mẫu
(ở phần cuối)
- Một đơn vị đăng ký chỉ được ghi trên một dòng không được xuống dòng thứ 2.
- Phải viết liên tục không được bỏ trống.
- Cuối mỗi trang sẽ cộng các cột rồi đưa sang dòng đầu trang sau và tổng ghi “Mang
sang” .
1.2. Sổ đăng ký cá biệt sách tham khảo.
2.2. Phương pháp vào sổ
- Cột 1: Ngày vào sổ: ghi bằng chữ Ả rập (28/09/2012)
- Cột 2: Ghi số thứ tự liên tục bản sách nhập vào thư viện. Mỗi bản sách có số thứ tự,
khi vào sổ gọi là số ĐKCB được ghi vào trang tên sách và trang 17, dùng để xếp kho
(01,02,03,04…10,11,12...)
- Cột 3: Tác giả và tên sách:
+ Viết tên tác giả bằng chữ in hoa, vd: NGUYỄN KHẮC THUẦN.
+ Nếu là tác giả nước ngoài thì ghi đảo ngược, vd: Sidney Sheldon khi đăng kí ghi là
SHELDON Sidney
+ Nếu sách có 1 tác giả thì ghi 1 tác giả.
+ Nếu sách có 2 tác giả thì ghi 2 tác giả và cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm
phẩy
+ Nếu sách có 3 tác giả thì 1 tác giả đầu tiên còn lại ghi dấu ba chấm (…)
+ Nếu 4 tác giả trở lên thì không ghi tác giả chỉ ghi tên sách. Nếu tên sách dài quá thì
dùng phép tỉnh lược nhưng phải cẩn thận trong khâu này, có thể dùng dấu ba chấm (…) không
được viết tắt. Đối với một tên sách có nhiều quyển sách, dùng kí hiệu “-nt-”
+ Tên sách viết bằng chữ in thường.
+ Không ghi danh hiệu, học vị của tác giả (tiến sĩ, giáo sư, bác sĩ…)
+ Được phép viết tắt những chữ sau: Tập (T); Quyển (Q); Lớp (L); Phần (P)
+ Những số La Mã hoặc những chữ ghi quyển thượng, quyển hạ khi đăng ký đều ghi
bằng số Ả Rập
Vd: Tập I ghi T.1; Cấp II ghi Cấp 2; quyển thượng ghi Q.1
* Ghi chú : Trong vòng 4 dòng sẽ có một dòng in đậm và luôn tận cùng là 0 hoặc 5
- Cột 4:
+ Nhà xuất bản: Ghi tên nhà xuất bản
+ Nơi xuấn bản: Ghi tên địa phương nhà xuất bản đóng trụ sở. Vd: Hà Nội, viết tắt là H;
Thành phố Hồ Chí Minh viết tắt là TP.HCM. Nơi xuất bản là các tỉnh hoặc thành phố khác thì
không viết tắt
+ Năm xuất bản: Ghi năm xuất bản cuốn sách ghi trên sách. nếu không có thì ghi năm
nộp lưu chiểu
- Cột 5: đơn giá: Ghi giá tiền cuốn sách đã in trên bìa. Nếu sách ghi giá tiền cũ thì phải
đổi ra giá tiền mới. Nếu là giá tiền nước ngoài thì phải tính ra tiền Việt Nam. Nếu sách không
ghi giá tiền ghi [K.G] trong móc vuông.
4
- Cột 6: Môn loại: Ghi kí hiệu phân loại các cuốn sách theo các bộ môn khoa học lớn.
VD: 0,1,3, .... Để tránh bị nhầm lẫn giữa các môn loại, nên ghi môn loại chi tiết hơn. VD: 51,
513,52,53,54,57…
- Cột 7: số vào sổ tổng quát: ghi số thứ tự các hóa đơn chứng từ vào sổ tổng quát (cột 2
trong sổ đăng kí tổng quát).
- Cột 8: ngày và số biên bản xuất: cuốn sách vì lý do nào đó xuất ra khỏi thư viện thì
ghi ngày và số biên bản xuất (ở phần II sổ đăng ký tổng quát).
- Cột 9: Kiểm kê: Năm nào kiểm kê ghi năm đó. Mỗi năm dùng 1 cột, sách còn ghi dấu
(+), sách không còn ghi số 0.
- Cột 10: Ghi chú: ghi những sai sót khi vào sổ, hư hỏng, rách nát v.v…
* Ghi chú:
- Cột(5,6,7) phải ghi đầy đủ.
- Mỗi một đơn vị đăng kí chỉ được ghi trên một dòng.
- Đối với sách: Một quyển sách là một đơn vị đăng kí.
- Không được viết tắt tên tác tên tác giả, tên sách (ngoài những qui định cho phép).
- Cột kiểm kê phải ghi bằng bút chì.
- Trường hợp nhập sách không có hoá đơn và chứng từ thì thực hiện “Biên bản nhập
sách vào kho thư viện”.
- Khi đăng kí phải viết chữ rõ ràng, cẩn thận, tránh bôi xoá.
1.3. Sổ đăng ký cá biệt sách nghiệp vụ.
Cách vào sổ: Tương tự sổ đăng ký cá biệt sách tham khảo
1.4. Sổ đăng ký sách giáo khoa.
Sách giáo khoa phải đăng ký theo từng cấp và từng khối lớp.
Mỗi tên sách đăng ký một tờ.
Cùng một tên sách cần phân biệt năm xuất bản: mỗi năm xuất bản ghi một dòng.
Ví dụ: Có 50 bản Toán lớp 5, nhưng 30 bản xuất bản năm 1992 và 20 bản xuất
bản năm 1993 thì phải đăng ký 2 hàng. (Số đăng ký vẫn liên tục: 01 – 30 và 31 – 50)
Cùng một chứng từ hoá đơn, mỗi tên sách dù nhiều hay ít sách chỉ ghi một dòng.
Ví dụ: Địa lý lớp 6 (XB 93), hoá đơn số một nhập 100 bản thì ghi ở cột đăng ký:
01 – 100.
Tên sách: Đại số và giải tích 11
Năm học
Ngày tháng
vào sổ
2011-2012
28/9/2011
15/6/2012
Số
thứ tự
Số
chứng
từ
Năm
xuất
bản
1-20
21-41
01CTS 2007
02CTS 2007
Tổng
số
bản
Đơn
giá
20
20
7100 142000
7100 142000
Thành
tiền
Kiểm kê
2011
M C
2012
M
C
5
2013
M C
Ghi
chú
15
Cứ mỗi tên sách, thì số đăng ký bắt đầu từ 01…
Số chứng từ ghi số hoá đơn và ngày tháng trong hoá đơn. (hoặc ghi số biên bản
hay chứng từ cung cấp sách)
1.5. Sổ mượn sách của giáo viên.
Để thuận lợi việc theo dõi, nên dành riêng mỗi tổ 1 sổ theo dõi.
* Ghi chú: Giáo viên phải kí tên gia hạn mượn tài liệu.
1.6. Sổ mượn sách của học sinh.
5
Mỗi khối dành riêng 1 sổ để thuận lợi việc theo dõi.
1.7. Sổ thống kê bạn đọc.
Gồm 2 nội dung lớn:
a. Số lượt bạn đọc: Thống kê tổng số lượt bạn đọc tài liệu ở nhà và đọc tài liệu tại chỗ.
- Cách tính:
+ Cột (học sinh)= k.1+k.2+k.3+k.4+k.5=cột (cộng) (đối với thư viện trường tiểu học)
+ Cột( học sinh)= k.6+k.7+k.8+k.9= cột (cộng) (đối với thư viện trường THCS)
+ Cột( tổng cộng)=cột(cộng)+Cột(BGH)+ cột(GV)+ cột(CBNV)
Sau đó cộng dọc theo từng cột, chia tỉ lệ phần trăm, CBTV ký tên xác nhận và trình
BGH ký tên đóng dấu theo từng tháng.
b. Loại sách:
Đánh dấu (x) hoặc dấu (+) vào loại tài liệu mà bạn đọc tham khảo
1.8. Sổ theo dõi bạn đọc tại chỗ
1.9. Sổ theo dõi báo tạp chí
Việc theo dõi báo, tạp chí phải làm hàng ngày. Khi nhận báo và tạp chí, cán bộ thư viện phải
đóng dấu vào tờ báo, tạp chí ghi ngày nhận và vào phiếu đăng kí báo, tạp chí.
* Mẫu phiếu đăng kí báo, tạp chí
Tên: .............................................
Địa chỉ: .......................................
Số bản: ........................................
Ngày
1
2
3
Tháng
1
2
3
…
Ký hiệu: ...................................................
Nước: .......................................................
Loại: .........................................................
4
...
...
...
31
12
1.10. Sổ kế hoạch thư viện.
1.11. Sổ xã hội hóa thư viện.
1.12. Sổ thu chi.
1.13. Sổ lưu công văn
- Lưu công văn đến.
- Lưu công công văn đi.
- Lưu chứng từ.
2. Hướng dẫn sử dụng thư viện
2.1. Nội qui thư viện
2.2. Bản hướng sử dụng sử dụng tủ mục lục
Cách trình bày tủ mục lục như thế nào thì hướng dẫn sử dụng như thế đó.
2.3. Biên soạn thư mục (tối thiểu 2 thư mục/1 năm học)
3. Xử lí kỹ thuật nghiệp vụ
3.1. Phân loại tài liệu
Thư viện trường học hiện nay đang sử dụng bảng phân loại thập tiến 17 lớp hoặc 19 lớp
cơ bản. Đây là bảng phân loại được cải tiến từ bảng phân loại thập tiến quốc tế UDC
(Universal Decimal Classification)
6
Để ghi đúng vị trí các chỉ số phân loại ta áp dụng công thức sau:
Ký hiệu chính (Trợ ký hiệu Địa lý) - Ký hiệu phân tích (Trợ ký hiệu hình thức) =
Trợ ký hiệu ngôn ngữ
Ví dụ: sách tham khảo ngữ pháp Tiếng Anh bằng tiếng Hoa
4(N523)-06(083)=H
4: ngôn ngữ( ký hiệu chính)
N523: Nước Anh(trợ ký hiệu địa lý)
06: Ngữ pháp(trợ ký hiệu phân tích)
083: sách tham khảo(trợ ký hiệu hình thức)
=H: Tiếng Hoa( trợ ký hiệu ngôn ngữ)
3.2. Đóng dấu và dán nhãn tài liệu
- Đóng dấu trang tên sách và trang 17 nhằm xác định quyền sở hữu tài liệu thuộc thư
viện, phân biệt tài liệu của thư viện này với thư viện khác. Các loại sách mỏng dưới 17 trang
thì đóng dấu ở trang gần cuối cùng.
- Kích thước và hình dáng con dấu
Chọn con dấu hình chữ nhật, kích thước vừa phải, đảm bảo đọc được thông số rõ ràng,
chọn kiểu chữ chân phương.
-Mỗi con dấu gắn liền tên kho, các thông số thể hiện trên con dấu như sau:
THƯ VIỆN
Trường .........
(dùng cho báo, tạp chí)
+ Dưới 19cm: khổ nhỏ.
+ Từ 19-24cm: khổ vừa.
+ Từ 24cm trở lên: khổ lớn.
- Năm đăng ký tài liệu.
- Chỉ số phân loại tài liệu.
- Mã hóa tên sách hoặc tên tác giả.
3.3. Nhãn gáy sách
GK
0 51(075)
1
7 T406N
Thư viện trường ….. ...
TK :
SCB
Soá PL : .....
NKNĐ
(dùng ở trang tên sách và trang 17)
(Tên
Kho) ML
(Sđ
Kcb) Mã hóa
b
a. Thông tin ghi trên nhãn gồm có:
- Tên kho.
- Số ĐKCB.
- Môn loại:
- Mã hóa:
3.4. Mục lục tra trứu
7
Các loại mục lục tra cứu thông dụng:
- Mục lục treo
- Mục lục in thành sách
- Mục lục phích( thư viện truyền thống bắt buộc phải có)
Thư viện trường Tiểu học, phải dùng mục lục Anbum (có hình vẽ) hoặc mục lục
có hình vẽ dùng cho học sinh lớp 1 lớp 2 hoặc mục lục treo (có hình vẽ).
3.5. Tổ chức mục lục
a. Mục lục chữ cái: Chia làm 2 loại: mục lục chữ cái tên tác giả và mục lục chữ cái tên
sách
b. Mục lục phân loại được cấu tạo dựa vào bảng phân loại đang sử dụng tại thư viện
(bảng phân loại 17 dãy hay 19 dãy)
3.6. Tổ chức kho tài liệu
Bố trí kho sách cần hợp lí, các trang thiết bị cần được sắp xếp hài hoà. Sách được sắp
xếp theo nguyên tắc: Từ trên xuống dưới, từ trái qua phải theo một trong hai phương pháp sau:
Sắp xếp theo phân loại kết hợp chữ cái và sắp xếp theo số đăng kí cá biệt.
Các loại kho và cách sắp xếp phổ biến:
- Kho tài liệu giáo khoa: Sách giáo khoa sắp xếp theo khối lớp, trong từng khối lớp xếp
theo môn, trong từng môn xếp theo tập
- Kho tài liệu nghiệp vụ: Xếp theo môn loại, trong từng môn loại xếp theo lớp, trong
từng lớp xếp theo tập.
- Kho tài liệu tham khảo: Sắp xếp theo môn loại, trong từng môn loại xếp theo nội
dung, hoặc thứ tự chữ cái tên sách, tên tác giả
- Kho tài liệu thiếu nhi: Sắp xếp theo môn loại hoặc thứ tự chữ cái tên sách.
* Nếu thư viện tổ chức phục vụ kho mở thì bố trí các kho con là rất cần thiết
VD: Kho tham khảo Toán, kho tham khảo văn, kho tham khảo lý, kho tham khảo tài liệu tra
cứu, kho tài liệu pháp luật....Sắp xếp theo phân loại ở các bộ phận sách rất phù hợp tổ chức
phục vụ kho mở.
* Nếu thư viện tổ chức phục vụ kho đóng thì sắp xếp tài liệu theo số ĐKCB của từng
kho tài liệu.
* Khuyến khích tổ chức kho mở.
3.7. Viết phích thư viện:
a-Mô tả theo tên sách:
Tên sách/ Tác giả1, Tác giả 2, Tác giả3 .- Lần xuất bản .- Nơi xuất bản : Tên nhà xuất
bản , Năm xuất bản .- Số trang; Khổ sách
Chú ý: Viết liền nhau từ dòng kẻ thứ 2 từ trái sang phải trong ô thứ nhất đến hết xuống
dòng viết bắt đầu từ dòng kẻ thứ nhất bằng chữ in thường hoặc chữ thường
b- Mô tả theo tên tác giả:
TÊN TÁC GIẢ (VIẾT CHỮ IN HOA)
Tên sách/ Tác giả1,tác giả 2,tác giả 3.- lần XB.- Nơi xb: Tên nxb, Năm xb .- số trang;
khổ sách
Chú ý: - Chỉ ghi tên tác giả đầu tiên bằng chữ in hoa bắt đầu từ dòng kẻ thứ nhất từ trái
qua phải trong ô trên cùng
- Xuống dòng thứ 2 viết chữ thường ghi tên tác giả thứ 2, thứ 3, tên sách bắt đầu từ
dòng kẻ thứ 2 trái sang viết hết
- Xuống dòng thứ 3 ghi các thông tin còn lại bắt đầu từ dòng kẻ thứ 1 trái sang
• CẤU TẠO VÀ KẺ PHÍCH
- Kẻ cách mép trên của phích 1,5 cm 1 đường ngang
8
- Kẻ cách mép trái của phích 2,5 cm 1 đường dọc từ trên xuống
- Kẻ cách đường kẻ dọc thứ nhất1,0 cm 1 đường dọc từ trên xuống
- Kẻ 1 đường ngang chia đôi cột góc trái trên của phích để ghi Môn loại/ SĐKCB
- Kẻ 1 đoạn ngắn 2cm một khoảng cách mép phải của phích 1cm và cách mếp dưới
phích 1,5 cm
1,5 cm
2,5 cm
1
cm
c - Viết phích:
KH PL
Tên sách, tập / Tác giả1, tác giả 2, Tác giả 3.SĐKCB
xuất
Lần xuất bản .- Nơi xuất bản : Tên nhà xuất bản ; Năm bản
.- Số trang : Khổ sách
KHPL
KHPL
S ĐKCB
9
KH PL
Tên sách, tập / Tác giả1, tác giả 2, Tác giả 3 .MH TS
xuất
Lần xuất bản .- Nơi xuất bản : Tên nhà xuất bản ; Năm bản
.- Số trang : Khổ sách
MHTS
KHPL
S ĐKCB
CÁC CHỮ VIẾT TẮT: KHPL – Ký hiệu phân loại
MHTS – Mã hoá tên sách
SĐKCB – Số đăng ký cá biệt
Ví dụ cụ thể:
Mô tả theo tên sách
+ Mô tả phân loại
4(V)(075)
Tiếng việt 3, tập 2 / Nguyễn Minh Thuyết, Lê
1-9
H.;
Ngọc Điệp, Lê Thị Tuyết Mai ….- Tái bản lần thứ 3 .GD ; 2007 .- 152 tr : 24cm.
4
4(V)(075)
T306v
+ Mô tả chữ cái
10
4(V)(075)
Tiếng việt 3, tập 2 / Nguyễn Minh Thuyết, Lê
T 306v
H.;
Ngọc Điệp, Lê Thị Tuyết Mai ….- Tái bản lần thứ 3 .GD ; 2007 .- 152tr : 24cm.
T
4(V)(075)
1-9
Ký hiệu phân loại sách:
Đối với SGK, SGV, SBT đều có trợ ký hiệu phân loại riêng: SGK: ….. (075)
SGV: …...( 07 )
SBT :……( 076)
Từ điển:…..(03)
Mã hoá tên sách hoặc tác giả
- Đối với tên sách hoặc tác giả chỉ mã hoá chữ đầu tiên và chữ cái đầu của chữ tên
sách thứ 2 viết thường
Ví dụ: Tiếng Việt 5 nâng cao = Tiếng Việt = T + iêng + v = T306v
- Đối với tên sách bằng chữ số thì phải phiên âm sang tiếng Việt để mã hoá
Ví dụ: 54 bài toán vui lớp 5 = Năm mươi tư bài…= N + ăm + m = N114m
5(076)
54 bài toán vui lớp 5 / Nguyễn Đức Tấn, Trần
N114m
Thị Kim Cương .- Tái bản lần thứ 3 .- H.; GD; 2007.152tr : 24cm.
N
5(076)
1-9
11
- Đối với tên sách có nguyên âm và phụ âm: CH; GI; KH; NG; NGH; NH; PH;
QU; TR; TH; thì giữ nguyên các nguyên âm và phụ âm chỉ mã hoá phần vần sau nó nhưng
trên phích phần phân loại chữ cái chỉ ghi chữ cái đầu tiên để xếp vào hộp mục lục
Ví dụ: Giữa hai chiều quên nhớ = GI + ưa + h = GI 551h
Nghề thư viện = NGH + ê + t = NGH250t
4(V)(075)
Ngữ văn 6, tập 1 / Nguyễn Khắc Phi, Nguyễn
NG 550v
H.;
Đình Chú, Nguyễn Minh Thuyết….-Tái bản lần thứ 3.GD ; 2007 .- 152tr : 24cm.
N
4(V)(075)
1-9
CHÚ Ý:
Số đăng ký cá biệt trên 1 phích được viết cho nhiều cuốn sách cùng tên, cùng tập, cùng
năm xuất bản không phân biệt đó là loại sách gì.
• Hướng dẫn mô tả sách, ấn phẩm trong một số trường hợp sau:
+ Sách có 1 tác giả: Thì ghi họ tên của tác giả ở tiêu đề mô tả. Sau đó ở khoản ghi tác
giả nhắc lại toàn bộ họ tên của tác giả theo đúng thứ tự ghi trên trang tên sách sau gạch chéo.
Ví dụ: MẠC VĂN TRANG
Giáo dục hành vi cho trẻ/Mạc Văn Trang
+ Sách có 2-3 tác giả thì mô tả theo tác giả đầu sau tên sách ở khoản ghi tác giả viết đủ
họ tên của các tác giả đó và giữa các tác giả ngăn cách bằng dấu phẩy (,)
Ví dụ: ĐẶNG VŨ NAM
Hướng dẫn làm bánh Ga tô/ Đặng Vũ Nam, Tô Ngọc Bích
+ Sách có 4 tác giả thì mô tả theo tên sách và nhắc lại đủ họ tên cả 4 tác giả ngăn cách
nhau bằng dấu phẩy (,) giữa các tác giả
Ví dụ: Tiếng Việt 4 Tập 1/ Nguyễn An, Trần Hà, Ngô Thu, Lê Minh
+ Sách có 5 Tác giả : Mô tả theo tên sách khoản ghi tác giả chỉ ghi 3 tác giả ngăn cách
bằng dấu phẩy(,) và kết thúc bằng dấu 3 chấm(...) không có chữ (và)
Ví dụ: Bài tập toán 5/ Nguyễn Thị Nguyệt, Trần Thị Vân, Lê Trường...
+Sách có tác giả tập thể: Thì mô tả tên tác giả đầu tiên, sau tên sách ở khoản ghi tác
giả sau gạch chéo mỗi tên ngăn cách bằng dấu phẩy (,) Thường dùng cho các văn bản liên
tịch của các cơ quan cùng chịu trách nhiệm về nội dung
Ví dụ: BỘ VĂN HOÁ
12
Những vấn đề về Thư viện trường học hiện nay/Bộ Văn Hoá, Bộ Giáo dục & Đào
tạo,Bộ Tài chính
+ Sách không có tác giả: Lấy tên cơ quan biên soạn làm tác giả
Ví dụ: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2006-2007/ Bộ giáo dục & Đào tạo
+ Sách có 2 nơi xuất bản: Ghi cả 2 và ngăn cách bằng dấu (;)
Chú ý: Nơi xuất bản là địa chỉ Nhà xuất bản đặt trụ sở không phải địa chỉ nơi in
sách. Chỉ viết tắt đối với các nhà xuất bản có trụ sở đặt tại Hà Nội sau chữ viết tắt kết
thúc bằng dấu chấm và hai chấm ( Hà Nội viết tắt:( H.;)
Ví dụ: Giải hình học 8 tập 1/ Trần Văn Nam,
Ngô Mây.- Đà Nẵng; Hải Phòng
Ví dụ: Giải Đại số 8 tập 1/ Trần Văn Nam,
Ngô Mây.- H.:
+ Sách có 2 nơi xuất bản trở lên thì ghi nơi đầu tiên rồi chấm 3 chấm (...)
Ví dụ: Giải hình học 8 tập 1/ Trần Văn Nam,
Ngô Mây.- Đà Nẵng...
+ Không có nơi xuất bản: Thì ghi K. đ trong dấu móc vuông [K.đ]
Ví dụ: Giải hình học 8 tập 1/ Trần Văn Nam,
Ngô Mây.- [K.đ]
+ Sách có 2 nhà xuất bản (Chỉ ghi tên riêng của NXB. Nhà xuất bản Giáo dục dược
viết tắt: GD ngoài ra phải ghi đầy đủ như: Nhà xuất bản Kim Đồng được ghi: Kim Đồng và
kết thúc bằng dấu phẩy (,)
+ Sách có 3 nhà xuất bản trở lên: Thì ghi 1 nhà xuất bản đầu và kết thúc bằng dấu 3
chấm (...)
+ Sách không có tên nhà xuất bản thì ghi các chữ viết tắt trong dấu móc vuông [Knxb]
+ Sách bao hàm tên của tác giả mà nội dung là tác phẩm của tác giả đó thì lấy tên tác
giả làm tiêu đề mô tả, tên sách nhắc lại toàn bộ như ấn phẩm, song không nhắc lại tên tác giả ở
khoản ghi tác giả nữa
Ví dụ: PHAN BỘI CHÂU
Thơ văn Phan Bội Châu/ Hoài Thanh biên soạn
+ Sách là tuyển tập của 1 tác giả mà tên chỉ có tên tác giả thì lấy tên tác giả làm tiêu đề
mô tả ở khoản ghi tên sách nhắc lại như tên sách kết thúc bằng d
(Lưu hành nội bộ)
I. Tiêu chuẩn 1: Sách, báo, tạp chí
1. Sách nghiệp vụ:
- Bao gồm các loại: các loại sách về phương pháp giảng dạy, sách bài soạn, các loại
sách bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, các loại tài liệu thiết kế bài giảng chuyên môn, các tài liệu
bồi dưỡng thường xuyên theo từng chu kì, tài liệu nghiệp vụ quản lí giáo dục.
- Các văn bản pháp quy, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của Bộ và các tài liệu hướng
dẫn của ngành phù hợp với cấp học, ngành học và nghiệp vụ quản lí giáo dục phổ thông.
- Mỗi tên sách nghiệp vụ của giáo viên, đặc biệt các loại sách được biên soạn theo
chương trình mới phải đủ cho giáo viên có 01 bản. Giáo viên tiểu học được tính theo khối lớp,
giáo viên trung học tính theo bộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy. Ngoài ra, phải có đủ 03
bản lưu tại kho đối với thư viện đạt mức chuẩn và đủ 04 bản lưu tại kho đối với thư viện đạt
mức tiên tiến và xuất sắc.
2. Sách giáo khoa:
a. Đối với học sinh
Nhà trường phải có “tủ sách giáo khoa dùng chung”, để phục vụ số học sinh không có
điều kiện mua sách, đảm bảo cho các em có 01 bộ sách giáo khoa, trước ngày khai giảng năm
học mới, bằng các hình thức cho thuê, cho mượn (theo chính sách xã hội) hoặc bán dùng
riêng theo yêu cầu.
b. Đối với giáo viên
Cung cấp cho giáo viên trực tiếp đứng lớp có đủ sách giáo khoa để soạn giảng
+ Giáo viên tiểu học có đủ SGK theo khối lớp.
+ Giáo viên trung học có đủ SGK hiện đang trực tiếp giảng dạy.
+ Thư viện cần dự trữ mỗi tên sách có 01 bản cho giáo viên dạy môn đó.
3. Sách tham khảo:
Sách, tài liệu tham khảo hằng năm theo hướng dẫn của Bộ GD & ĐT:
- Các sách công cụ, tra cứu: các loại từ điển, tác phẩm kinh điển...
- Sách, tài liệu tham khảo của các môn học
- Sách mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ: sách nguyên tác phẩm, bản đồ, tranh
ảnh...theo các chương trình học tập phù hợp với cấp học, bậc học.
- Sách phục vụ cho các nhu cầu về mở rộng, nâng cao kiến thức chung, cuộc thi tìm
hiểu theo các chủ đề, chuyên đề, thi học sinh giỏi,..
Ngoài ra, thư viện cần bổ sung các sách khác phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của giáo
viên và học sinh của mỗi trường vào từng tủ sách riêng của thư viện như:
- Tủ sách giáo dục đạo đức.
- Tủ sách về Đảng về Bác.
- Tủ sách pháp luật.
* Chú ý các tài liệu của Đảng và Nhà nước
Những tài liệu này gồm các chỉ thị, nghị quyết Đại hội Đảng, văn kiện, báo cáo của các
kì Đại hội, các khoá họp của BCH Trung ương Đảng hay Đảng bộ địa phương
- Các tài liệu của Đảng CSVN, khi phân loại xem mục 3KV
- Tài liệu nội dung phản ánh các kỳ Đại hội Đảng, xếp vào mục 3KV1
1
- Các văn kiện, nghị quyết của BCH TW hoặc Đảng bộ địa phương có nội dung về
lĩnh vực nào đó, xếp theo thời kỳ lịch sử Đảng thêm kí hiệu phân loại bổ sung cho lĩnh vực
chuyên ngành đó.
Vd: Nghị quyết BCH TW Đảng về giáo dục, phân loại là: 3KV1+37
- Những tài liệu tổng hợp các đạo luật, pháp lệnh, nghị quyết của Nhà nước, xếp vào
mục chung 34(V) pháp luật
Thư viện tiến hành bổ sung các sách tham khảo theo khả năng kinh phí của từng
trường. Đối với các trường kinh phí còn hạn hẹp, ưu tiên bổ sung các loại sách, báo, tạp chí có
nội dung sát với chương trình giảng dạy, học tập của nhà trường.
Thư viện phải đạt tiêu chuẩn về sách tham khảo, có đủ tên sách và số lượng bản theo
danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, được tính bình quân số bản/ học sinh như
sau:
Loại trường
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ
thông
Khu vực
Thành phố, đồng bằng
Miền núi, vùng sâu
Thành phố, đồng bằng
Miền núi, vùng sâu
Thành phố, đồng bằng
Miền núi, vùng sâu
Các mức đạt
Đạt chuẩn Tiên tiến Xuất sắc
2
2.5
3
0,5
1
1.5
3
3.5
4
1
1.5
2
4
4.5
5
2
2.5
3
Số bản sách mới bổ sung trong 5 năm (tính đến thời điểm kiểm tra) phải chiếm tỉ lệ đa
số so với sách cũ. Riêng các sách công cụ, tra cứu như: từ điển, tác phẩm kinh điển là loại sách
đắt tiền thì với thư viện đạt chuẩn, mỗi tên sách có 01 bản; thư viện tiên tiến 02 bản; thư viện
xuất sắc có 03 bản.
4. Các loại báo, tạp chí, tập san của ngành phù hợp với cấp học, ngành học và các
tạp chí, báo chung của Đảng, Nhà nước, địa phương và các đoàn thể quần chúng.
Thư viện đạt chuẩn tối thiểu phải đủ các loại báo và tạp chí như sau:
Báo thanh niên, GDTĐ, Tây Ninh, nhân dân...
Các loại tạp chí phù hợp với cấp học, bậc học như:
- Đối với cấp tiểu học: Rùa vàng, báo Nhi đồng, Toán học tuổi thơ…
- Đối với cấp trung hoc: Toán học tuổi trẻ, văn học tuổi trẻ, hóa học ứng dụng, vật lí
tuổi trẻ, tin học nhà trường…
Mỗi tên báo tạp chí, tạp san có từ 1 đến 2 bản
II. Tiêu chuẩn 2: Về cơ sở vật chất và kĩ thuật của thư viện
Cơ sở vật chất của Thư viện gồm:
- Phòng đọc và cho mượn: chia làm hai khu vực dành riêng hoặc có phòng đọc riêng
cho học sinh, giáo viên, có đủ bàn ghế, ánh sáng, tủ mục mục, bảng giới thiệu, hướng dẫn tra
cứu...
• Diện tích phòng đọc
Thư viện
Diện tích
• Số chỗ ngồi
Đạt chuẩn
50m2
Tiên tiến
90m2
Xuất sắc
120m2
2
Số chỗ ngồi
Giáo viên
Học sinh
Đạt chuẩn
20
25
Các mức đạt
Tiên tiến
25
30
Xuất sắc
30
35
- Kho sách: là phòng kiên cố, cao ráo, sách báo được bảo quản tốt, sắp xếp khoa học. Tỉ
lệ sách trong kho phục vụ cấp, bậc học phù hợp chiếm đa số.
- Trang thiết bị chuyên dùng phải đầy đủ và được bố trí hợp lí theo nghiệp vụ quản lí
thư viện (giá sách, tủ, bàn ghế, tủ mục lục, máy vi tính, các phương tiện nghe nhìn,...), từng
bước phải hiện đại hóa theo xu thế phát triển chung.
III. Tiêu chuẩn 3: Về nghiệp vụ
1. Hồ sơ sổ sách chuyên môn.
Tất cả hồ sơ sổ sách chuyên môn phải bao bìa dán nhãn và ghi số sổ.
1.1. Sổ đăng ký tổng quát.
Sổ đăng ký tổng quát hay còn gọi là sổ tài sản, chia làm 3 phần
Phần 1: Tổng số tài liệu nhập kho.
Phần 2: Tồng số tài liệu xuất kho.
Phần 3: Tình hình tài liệu từng năm học.
* Phương pháp vào sổ
Phần 1:Tổng số tài liệu nhập kho
Cột 1: ngày vào sổ (28/09/2012)
Cột 2: Số thứ tự: mỗi năm học đều bắt đầu bằng số 1(01,02,03, ...)
Cột 3: Nguồn cung cấp: ghi tên của cơ quan cung cấp tài liệu( Sở GD-ĐT Tây Ninh,
phòng GD-ĐT Châu Thành cấp, trường tự mua, biếu tặng).
Trong trường hợp tên nguồn cung cấp quá dài thì ta chuyển sang ghi ở cột phụ chú.
Cột 4: Số chứng từ kèm theo: căn cứ vào số hóa đơn chứng từ kèm theo (13/PHS).
Cột 5: Từ cột 5-8 có một tên chung là tổng số, trong đó cột 5 là tổng số sách (50).
Cột 6: Bao nhiêu báo (3).
Cột 7: Tranh ảnh bản đồ (3).
Cột 8: Băng, đĩa,…. (10).
Cột 9: Giá tiền: chỉ tính tiền giá trị tài liệu không tính tiền vận chuyển tài liệu.
Cột 10-13: Phân loại tài liệu theo khía cạnh nội dung.
Cột 10: Sách giáo khoa (20).
Cột 11: Sách nghiệp vụ (10).
Cột 12: Sách tham khảo (10).
Cột 13: Sách thiếu nhi (10).
Cột 14-16: Ngôn ngữ: phân loại tài liệu theo khía cạnh ngôn ngữ.
Cột 14: Ghi tài liệu viết bằng Tiếng Anh.
Cột 15: Ghi tài liệu viết bằng Tiếng Pháp.
Cột 16: các ngôn ngữ khác: Không ghi số lượng sách tiếng Việt vào cột này.
Công thức: TS: số liệu cột 5(sách)=TS cột 10,11,12,13
Cột 17: Phụ chú: dùng để ghi tất cả phụ chú cho tất cả các cột phía trước.
Phần 2: (Tương tự phần 1):
Phần 3: Tình hình tài liệu từng năm học
Theo dõi tình hình nhập xuất trong năm và áp dụng công thức như sau:
Tổng sách nhập trong năm-Tổng sách xuất trong năm = Hiện có
3
Ghi chú:
- Năm học được tính từ 01/07năm trước đến hết 30/06 năm sau
- Một đơn vị đăng ký trong sổ đăng ký tổng quát là 1 hóa đơn, 1 chứng từ, hoặc một
biên bản xuất nhập tài liệu.
- Nếu hoá đơn chính phải nộp cho tài vụ thì cán bộ thư viện photocopy hoá đơn và hoá
đơn phải được BGH kí xác nhận
- Nếu sách nhận về không có chứng từ thì cán bộ thư viện phải lập biên bản theo mẫu
(ở phần cuối)
- Một đơn vị đăng ký chỉ được ghi trên một dòng không được xuống dòng thứ 2.
- Phải viết liên tục không được bỏ trống.
- Cuối mỗi trang sẽ cộng các cột rồi đưa sang dòng đầu trang sau và tổng ghi “Mang
sang” .
1.2. Sổ đăng ký cá biệt sách tham khảo.
2.2. Phương pháp vào sổ
- Cột 1: Ngày vào sổ: ghi bằng chữ Ả rập (28/09/2012)
- Cột 2: Ghi số thứ tự liên tục bản sách nhập vào thư viện. Mỗi bản sách có số thứ tự,
khi vào sổ gọi là số ĐKCB được ghi vào trang tên sách và trang 17, dùng để xếp kho
(01,02,03,04…10,11,12...)
- Cột 3: Tác giả và tên sách:
+ Viết tên tác giả bằng chữ in hoa, vd: NGUYỄN KHẮC THUẦN.
+ Nếu là tác giả nước ngoài thì ghi đảo ngược, vd: Sidney Sheldon khi đăng kí ghi là
SHELDON Sidney
+ Nếu sách có 1 tác giả thì ghi 1 tác giả.
+ Nếu sách có 2 tác giả thì ghi 2 tác giả và cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm
phẩy
+ Nếu sách có 3 tác giả thì 1 tác giả đầu tiên còn lại ghi dấu ba chấm (…)
+ Nếu 4 tác giả trở lên thì không ghi tác giả chỉ ghi tên sách. Nếu tên sách dài quá thì
dùng phép tỉnh lược nhưng phải cẩn thận trong khâu này, có thể dùng dấu ba chấm (…) không
được viết tắt. Đối với một tên sách có nhiều quyển sách, dùng kí hiệu “-nt-”
+ Tên sách viết bằng chữ in thường.
+ Không ghi danh hiệu, học vị của tác giả (tiến sĩ, giáo sư, bác sĩ…)
+ Được phép viết tắt những chữ sau: Tập (T); Quyển (Q); Lớp (L); Phần (P)
+ Những số La Mã hoặc những chữ ghi quyển thượng, quyển hạ khi đăng ký đều ghi
bằng số Ả Rập
Vd: Tập I ghi T.1; Cấp II ghi Cấp 2; quyển thượng ghi Q.1
* Ghi chú : Trong vòng 4 dòng sẽ có một dòng in đậm và luôn tận cùng là 0 hoặc 5
- Cột 4:
+ Nhà xuất bản: Ghi tên nhà xuất bản
+ Nơi xuấn bản: Ghi tên địa phương nhà xuất bản đóng trụ sở. Vd: Hà Nội, viết tắt là H;
Thành phố Hồ Chí Minh viết tắt là TP.HCM. Nơi xuất bản là các tỉnh hoặc thành phố khác thì
không viết tắt
+ Năm xuất bản: Ghi năm xuất bản cuốn sách ghi trên sách. nếu không có thì ghi năm
nộp lưu chiểu
- Cột 5: đơn giá: Ghi giá tiền cuốn sách đã in trên bìa. Nếu sách ghi giá tiền cũ thì phải
đổi ra giá tiền mới. Nếu là giá tiền nước ngoài thì phải tính ra tiền Việt Nam. Nếu sách không
ghi giá tiền ghi [K.G] trong móc vuông.
4
- Cột 6: Môn loại: Ghi kí hiệu phân loại các cuốn sách theo các bộ môn khoa học lớn.
VD: 0,1,3, .... Để tránh bị nhầm lẫn giữa các môn loại, nên ghi môn loại chi tiết hơn. VD: 51,
513,52,53,54,57…
- Cột 7: số vào sổ tổng quát: ghi số thứ tự các hóa đơn chứng từ vào sổ tổng quát (cột 2
trong sổ đăng kí tổng quát).
- Cột 8: ngày và số biên bản xuất: cuốn sách vì lý do nào đó xuất ra khỏi thư viện thì
ghi ngày và số biên bản xuất (ở phần II sổ đăng ký tổng quát).
- Cột 9: Kiểm kê: Năm nào kiểm kê ghi năm đó. Mỗi năm dùng 1 cột, sách còn ghi dấu
(+), sách không còn ghi số 0.
- Cột 10: Ghi chú: ghi những sai sót khi vào sổ, hư hỏng, rách nát v.v…
* Ghi chú:
- Cột(5,6,7) phải ghi đầy đủ.
- Mỗi một đơn vị đăng kí chỉ được ghi trên một dòng.
- Đối với sách: Một quyển sách là một đơn vị đăng kí.
- Không được viết tắt tên tác tên tác giả, tên sách (ngoài những qui định cho phép).
- Cột kiểm kê phải ghi bằng bút chì.
- Trường hợp nhập sách không có hoá đơn và chứng từ thì thực hiện “Biên bản nhập
sách vào kho thư viện”.
- Khi đăng kí phải viết chữ rõ ràng, cẩn thận, tránh bôi xoá.
1.3. Sổ đăng ký cá biệt sách nghiệp vụ.
Cách vào sổ: Tương tự sổ đăng ký cá biệt sách tham khảo
1.4. Sổ đăng ký sách giáo khoa.
Sách giáo khoa phải đăng ký theo từng cấp và từng khối lớp.
Mỗi tên sách đăng ký một tờ.
Cùng một tên sách cần phân biệt năm xuất bản: mỗi năm xuất bản ghi một dòng.
Ví dụ: Có 50 bản Toán lớp 5, nhưng 30 bản xuất bản năm 1992 và 20 bản xuất
bản năm 1993 thì phải đăng ký 2 hàng. (Số đăng ký vẫn liên tục: 01 – 30 và 31 – 50)
Cùng một chứng từ hoá đơn, mỗi tên sách dù nhiều hay ít sách chỉ ghi một dòng.
Ví dụ: Địa lý lớp 6 (XB 93), hoá đơn số một nhập 100 bản thì ghi ở cột đăng ký:
01 – 100.
Tên sách: Đại số và giải tích 11
Năm học
Ngày tháng
vào sổ
2011-2012
28/9/2011
15/6/2012
Số
thứ tự
Số
chứng
từ
Năm
xuất
bản
1-20
21-41
01CTS 2007
02CTS 2007
Tổng
số
bản
Đơn
giá
20
20
7100 142000
7100 142000
Thành
tiền
Kiểm kê
2011
M C
2012
M
C
5
2013
M C
Ghi
chú
15
Cứ mỗi tên sách, thì số đăng ký bắt đầu từ 01…
Số chứng từ ghi số hoá đơn và ngày tháng trong hoá đơn. (hoặc ghi số biên bản
hay chứng từ cung cấp sách)
1.5. Sổ mượn sách của giáo viên.
Để thuận lợi việc theo dõi, nên dành riêng mỗi tổ 1 sổ theo dõi.
* Ghi chú: Giáo viên phải kí tên gia hạn mượn tài liệu.
1.6. Sổ mượn sách của học sinh.
5
Mỗi khối dành riêng 1 sổ để thuận lợi việc theo dõi.
1.7. Sổ thống kê bạn đọc.
Gồm 2 nội dung lớn:
a. Số lượt bạn đọc: Thống kê tổng số lượt bạn đọc tài liệu ở nhà và đọc tài liệu tại chỗ.
- Cách tính:
+ Cột (học sinh)= k.1+k.2+k.3+k.4+k.5=cột (cộng) (đối với thư viện trường tiểu học)
+ Cột( học sinh)= k.6+k.7+k.8+k.9= cột (cộng) (đối với thư viện trường THCS)
+ Cột( tổng cộng)=cột(cộng)+Cột(BGH)+ cột(GV)+ cột(CBNV)
Sau đó cộng dọc theo từng cột, chia tỉ lệ phần trăm, CBTV ký tên xác nhận và trình
BGH ký tên đóng dấu theo từng tháng.
b. Loại sách:
Đánh dấu (x) hoặc dấu (+) vào loại tài liệu mà bạn đọc tham khảo
1.8. Sổ theo dõi bạn đọc tại chỗ
1.9. Sổ theo dõi báo tạp chí
Việc theo dõi báo, tạp chí phải làm hàng ngày. Khi nhận báo và tạp chí, cán bộ thư viện phải
đóng dấu vào tờ báo, tạp chí ghi ngày nhận và vào phiếu đăng kí báo, tạp chí.
* Mẫu phiếu đăng kí báo, tạp chí
Tên: .............................................
Địa chỉ: .......................................
Số bản: ........................................
Ngày
1
2
3
Tháng
1
2
3
…
Ký hiệu: ...................................................
Nước: .......................................................
Loại: .........................................................
4
...
...
...
31
12
1.10. Sổ kế hoạch thư viện.
1.11. Sổ xã hội hóa thư viện.
1.12. Sổ thu chi.
1.13. Sổ lưu công văn
- Lưu công văn đến.
- Lưu công công văn đi.
- Lưu chứng từ.
2. Hướng dẫn sử dụng thư viện
2.1. Nội qui thư viện
2.2. Bản hướng sử dụng sử dụng tủ mục lục
Cách trình bày tủ mục lục như thế nào thì hướng dẫn sử dụng như thế đó.
2.3. Biên soạn thư mục (tối thiểu 2 thư mục/1 năm học)
3. Xử lí kỹ thuật nghiệp vụ
3.1. Phân loại tài liệu
Thư viện trường học hiện nay đang sử dụng bảng phân loại thập tiến 17 lớp hoặc 19 lớp
cơ bản. Đây là bảng phân loại được cải tiến từ bảng phân loại thập tiến quốc tế UDC
(Universal Decimal Classification)
6
Để ghi đúng vị trí các chỉ số phân loại ta áp dụng công thức sau:
Ký hiệu chính (Trợ ký hiệu Địa lý) - Ký hiệu phân tích (Trợ ký hiệu hình thức) =
Trợ ký hiệu ngôn ngữ
Ví dụ: sách tham khảo ngữ pháp Tiếng Anh bằng tiếng Hoa
4(N523)-06(083)=H
4: ngôn ngữ( ký hiệu chính)
N523: Nước Anh(trợ ký hiệu địa lý)
06: Ngữ pháp(trợ ký hiệu phân tích)
083: sách tham khảo(trợ ký hiệu hình thức)
=H: Tiếng Hoa( trợ ký hiệu ngôn ngữ)
3.2. Đóng dấu và dán nhãn tài liệu
- Đóng dấu trang tên sách và trang 17 nhằm xác định quyền sở hữu tài liệu thuộc thư
viện, phân biệt tài liệu của thư viện này với thư viện khác. Các loại sách mỏng dưới 17 trang
thì đóng dấu ở trang gần cuối cùng.
- Kích thước và hình dáng con dấu
Chọn con dấu hình chữ nhật, kích thước vừa phải, đảm bảo đọc được thông số rõ ràng,
chọn kiểu chữ chân phương.
-Mỗi con dấu gắn liền tên kho, các thông số thể hiện trên con dấu như sau:
THƯ VIỆN
Trường .........
(dùng cho báo, tạp chí)
+ Dưới 19cm: khổ nhỏ.
+ Từ 19-24cm: khổ vừa.
+ Từ 24cm trở lên: khổ lớn.
- Năm đăng ký tài liệu.
- Chỉ số phân loại tài liệu.
- Mã hóa tên sách hoặc tên tác giả.
3.3. Nhãn gáy sách
GK
0 51(075)
1
7 T406N
Thư viện trường ….. ...
TK :
SCB
Soá PL : .....
NKNĐ
(dùng ở trang tên sách và trang 17)
(Tên
Kho) ML
(Sđ
Kcb) Mã hóa
b
a. Thông tin ghi trên nhãn gồm có:
- Tên kho.
- Số ĐKCB.
- Môn loại:
- Mã hóa:
3.4. Mục lục tra trứu
7
Các loại mục lục tra cứu thông dụng:
- Mục lục treo
- Mục lục in thành sách
- Mục lục phích( thư viện truyền thống bắt buộc phải có)
Thư viện trường Tiểu học, phải dùng mục lục Anbum (có hình vẽ) hoặc mục lục
có hình vẽ dùng cho học sinh lớp 1 lớp 2 hoặc mục lục treo (có hình vẽ).
3.5. Tổ chức mục lục
a. Mục lục chữ cái: Chia làm 2 loại: mục lục chữ cái tên tác giả và mục lục chữ cái tên
sách
b. Mục lục phân loại được cấu tạo dựa vào bảng phân loại đang sử dụng tại thư viện
(bảng phân loại 17 dãy hay 19 dãy)
3.6. Tổ chức kho tài liệu
Bố trí kho sách cần hợp lí, các trang thiết bị cần được sắp xếp hài hoà. Sách được sắp
xếp theo nguyên tắc: Từ trên xuống dưới, từ trái qua phải theo một trong hai phương pháp sau:
Sắp xếp theo phân loại kết hợp chữ cái và sắp xếp theo số đăng kí cá biệt.
Các loại kho và cách sắp xếp phổ biến:
- Kho tài liệu giáo khoa: Sách giáo khoa sắp xếp theo khối lớp, trong từng khối lớp xếp
theo môn, trong từng môn xếp theo tập
- Kho tài liệu nghiệp vụ: Xếp theo môn loại, trong từng môn loại xếp theo lớp, trong
từng lớp xếp theo tập.
- Kho tài liệu tham khảo: Sắp xếp theo môn loại, trong từng môn loại xếp theo nội
dung, hoặc thứ tự chữ cái tên sách, tên tác giả
- Kho tài liệu thiếu nhi: Sắp xếp theo môn loại hoặc thứ tự chữ cái tên sách.
* Nếu thư viện tổ chức phục vụ kho mở thì bố trí các kho con là rất cần thiết
VD: Kho tham khảo Toán, kho tham khảo văn, kho tham khảo lý, kho tham khảo tài liệu tra
cứu, kho tài liệu pháp luật....Sắp xếp theo phân loại ở các bộ phận sách rất phù hợp tổ chức
phục vụ kho mở.
* Nếu thư viện tổ chức phục vụ kho đóng thì sắp xếp tài liệu theo số ĐKCB của từng
kho tài liệu.
* Khuyến khích tổ chức kho mở.
3.7. Viết phích thư viện:
a-Mô tả theo tên sách:
Tên sách/ Tác giả1, Tác giả 2, Tác giả3 .- Lần xuất bản .- Nơi xuất bản : Tên nhà xuất
bản , Năm xuất bản .- Số trang; Khổ sách
Chú ý: Viết liền nhau từ dòng kẻ thứ 2 từ trái sang phải trong ô thứ nhất đến hết xuống
dòng viết bắt đầu từ dòng kẻ thứ nhất bằng chữ in thường hoặc chữ thường
b- Mô tả theo tên tác giả:
TÊN TÁC GIẢ (VIẾT CHỮ IN HOA)
Tên sách/ Tác giả1,tác giả 2,tác giả 3.- lần XB.- Nơi xb: Tên nxb, Năm xb .- số trang;
khổ sách
Chú ý: - Chỉ ghi tên tác giả đầu tiên bằng chữ in hoa bắt đầu từ dòng kẻ thứ nhất từ trái
qua phải trong ô trên cùng
- Xuống dòng thứ 2 viết chữ thường ghi tên tác giả thứ 2, thứ 3, tên sách bắt đầu từ
dòng kẻ thứ 2 trái sang viết hết
- Xuống dòng thứ 3 ghi các thông tin còn lại bắt đầu từ dòng kẻ thứ 1 trái sang
• CẤU TẠO VÀ KẺ PHÍCH
- Kẻ cách mép trên của phích 1,5 cm 1 đường ngang
8
- Kẻ cách mép trái của phích 2,5 cm 1 đường dọc từ trên xuống
- Kẻ cách đường kẻ dọc thứ nhất1,0 cm 1 đường dọc từ trên xuống
- Kẻ 1 đường ngang chia đôi cột góc trái trên của phích để ghi Môn loại/ SĐKCB
- Kẻ 1 đoạn ngắn 2cm một khoảng cách mép phải của phích 1cm và cách mếp dưới
phích 1,5 cm
1,5 cm
2,5 cm
1
cm
c - Viết phích:
KH PL
Tên sách, tập / Tác giả1, tác giả 2, Tác giả 3.SĐKCB
xuất
Lần xuất bản .- Nơi xuất bản : Tên nhà xuất bản ; Năm bản
.- Số trang : Khổ sách
KHPL
KHPL
S ĐKCB
9
KH PL
Tên sách, tập / Tác giả1, tác giả 2, Tác giả 3 .MH TS
xuất
Lần xuất bản .- Nơi xuất bản : Tên nhà xuất bản ; Năm bản
.- Số trang : Khổ sách
MHTS
KHPL
S ĐKCB
CÁC CHỮ VIẾT TẮT: KHPL – Ký hiệu phân loại
MHTS – Mã hoá tên sách
SĐKCB – Số đăng ký cá biệt
Ví dụ cụ thể:
Mô tả theo tên sách
+ Mô tả phân loại
4(V)(075)
Tiếng việt 3, tập 2 / Nguyễn Minh Thuyết, Lê
1-9
H.;
Ngọc Điệp, Lê Thị Tuyết Mai ….- Tái bản lần thứ 3 .GD ; 2007 .- 152 tr : 24cm.
4
4(V)(075)
T306v
+ Mô tả chữ cái
10
4(V)(075)
Tiếng việt 3, tập 2 / Nguyễn Minh Thuyết, Lê
T 306v
H.;
Ngọc Điệp, Lê Thị Tuyết Mai ….- Tái bản lần thứ 3 .GD ; 2007 .- 152tr : 24cm.
T
4(V)(075)
1-9
Ký hiệu phân loại sách:
Đối với SGK, SGV, SBT đều có trợ ký hiệu phân loại riêng: SGK: ….. (075)
SGV: …...( 07 )
SBT :……( 076)
Từ điển:…..(03)
Mã hoá tên sách hoặc tác giả
- Đối với tên sách hoặc tác giả chỉ mã hoá chữ đầu tiên và chữ cái đầu của chữ tên
sách thứ 2 viết thường
Ví dụ: Tiếng Việt 5 nâng cao = Tiếng Việt = T + iêng + v = T306v
- Đối với tên sách bằng chữ số thì phải phiên âm sang tiếng Việt để mã hoá
Ví dụ: 54 bài toán vui lớp 5 = Năm mươi tư bài…= N + ăm + m = N114m
5(076)
54 bài toán vui lớp 5 / Nguyễn Đức Tấn, Trần
N114m
Thị Kim Cương .- Tái bản lần thứ 3 .- H.; GD; 2007.152tr : 24cm.
N
5(076)
1-9
11
- Đối với tên sách có nguyên âm và phụ âm: CH; GI; KH; NG; NGH; NH; PH;
QU; TR; TH; thì giữ nguyên các nguyên âm và phụ âm chỉ mã hoá phần vần sau nó nhưng
trên phích phần phân loại chữ cái chỉ ghi chữ cái đầu tiên để xếp vào hộp mục lục
Ví dụ: Giữa hai chiều quên nhớ = GI + ưa + h = GI 551h
Nghề thư viện = NGH + ê + t = NGH250t
4(V)(075)
Ngữ văn 6, tập 1 / Nguyễn Khắc Phi, Nguyễn
NG 550v
H.;
Đình Chú, Nguyễn Minh Thuyết….-Tái bản lần thứ 3.GD ; 2007 .- 152tr : 24cm.
N
4(V)(075)
1-9
CHÚ Ý:
Số đăng ký cá biệt trên 1 phích được viết cho nhiều cuốn sách cùng tên, cùng tập, cùng
năm xuất bản không phân biệt đó là loại sách gì.
• Hướng dẫn mô tả sách, ấn phẩm trong một số trường hợp sau:
+ Sách có 1 tác giả: Thì ghi họ tên của tác giả ở tiêu đề mô tả. Sau đó ở khoản ghi tác
giả nhắc lại toàn bộ họ tên của tác giả theo đúng thứ tự ghi trên trang tên sách sau gạch chéo.
Ví dụ: MẠC VĂN TRANG
Giáo dục hành vi cho trẻ/Mạc Văn Trang
+ Sách có 2-3 tác giả thì mô tả theo tác giả đầu sau tên sách ở khoản ghi tác giả viết đủ
họ tên của các tác giả đó và giữa các tác giả ngăn cách bằng dấu phẩy (,)
Ví dụ: ĐẶNG VŨ NAM
Hướng dẫn làm bánh Ga tô/ Đặng Vũ Nam, Tô Ngọc Bích
+ Sách có 4 tác giả thì mô tả theo tên sách và nhắc lại đủ họ tên cả 4 tác giả ngăn cách
nhau bằng dấu phẩy (,) giữa các tác giả
Ví dụ: Tiếng Việt 4 Tập 1/ Nguyễn An, Trần Hà, Ngô Thu, Lê Minh
+ Sách có 5 Tác giả : Mô tả theo tên sách khoản ghi tác giả chỉ ghi 3 tác giả ngăn cách
bằng dấu phẩy(,) và kết thúc bằng dấu 3 chấm(...) không có chữ (và)
Ví dụ: Bài tập toán 5/ Nguyễn Thị Nguyệt, Trần Thị Vân, Lê Trường...
+Sách có tác giả tập thể: Thì mô tả tên tác giả đầu tiên, sau tên sách ở khoản ghi tác
giả sau gạch chéo mỗi tên ngăn cách bằng dấu phẩy (,) Thường dùng cho các văn bản liên
tịch của các cơ quan cùng chịu trách nhiệm về nội dung
Ví dụ: BỘ VĂN HOÁ
12
Những vấn đề về Thư viện trường học hiện nay/Bộ Văn Hoá, Bộ Giáo dục & Đào
tạo,Bộ Tài chính
+ Sách không có tác giả: Lấy tên cơ quan biên soạn làm tác giả
Ví dụ: Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2006-2007/ Bộ giáo dục & Đào tạo
+ Sách có 2 nơi xuất bản: Ghi cả 2 và ngăn cách bằng dấu (;)
Chú ý: Nơi xuất bản là địa chỉ Nhà xuất bản đặt trụ sở không phải địa chỉ nơi in
sách. Chỉ viết tắt đối với các nhà xuất bản có trụ sở đặt tại Hà Nội sau chữ viết tắt kết
thúc bằng dấu chấm và hai chấm ( Hà Nội viết tắt:( H.;)
Ví dụ: Giải hình học 8 tập 1/ Trần Văn Nam,
Ngô Mây.- Đà Nẵng; Hải Phòng
Ví dụ: Giải Đại số 8 tập 1/ Trần Văn Nam,
Ngô Mây.- H.:
+ Sách có 2 nơi xuất bản trở lên thì ghi nơi đầu tiên rồi chấm 3 chấm (...)
Ví dụ: Giải hình học 8 tập 1/ Trần Văn Nam,
Ngô Mây.- Đà Nẵng...
+ Không có nơi xuất bản: Thì ghi K. đ trong dấu móc vuông [K.đ]
Ví dụ: Giải hình học 8 tập 1/ Trần Văn Nam,
Ngô Mây.- [K.đ]
+ Sách có 2 nhà xuất bản (Chỉ ghi tên riêng của NXB. Nhà xuất bản Giáo dục dược
viết tắt: GD ngoài ra phải ghi đầy đủ như: Nhà xuất bản Kim Đồng được ghi: Kim Đồng và
kết thúc bằng dấu phẩy (,)
+ Sách có 3 nhà xuất bản trở lên: Thì ghi 1 nhà xuất bản đầu và kết thúc bằng dấu 3
chấm (...)
+ Sách không có tên nhà xuất bản thì ghi các chữ viết tắt trong dấu móc vuông [Knxb]
+ Sách bao hàm tên của tác giả mà nội dung là tác phẩm của tác giả đó thì lấy tên tác
giả làm tiêu đề mô tả, tên sách nhắc lại toàn bộ như ấn phẩm, song không nhắc lại tên tác giả ở
khoản ghi tác giả nữa
Ví dụ: PHAN BỘI CHÂU
Thơ văn Phan Bội Châu/ Hoài Thanh biên soạn
+ Sách là tuyển tập của 1 tác giả mà tên chỉ có tên tác giả thì lấy tên tác giả làm tiêu đề
mô tả ở khoản ghi tên sách nhắc lại như tên sách kết thúc bằng d
 





