Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
THƯ VIỆN TRƯỜNG PHỔ THÔNG

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:32' 27-12-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Kiều Thị Thanh
Ngày gửi: 16h:32' 27-12-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC
Tài liệu học tập
• Tuyên ngôn của IFLA về Thư viện trường học và vai trò của Thư viện trường học trong giảng dạy và học tập. https://bvhttdl.gov.vn/van-banquan-ly/702.htm
• Cẩm nang IFLA Hướng dẫn Thư viện trường học. https://www.nxbgd.vn/bai-viet/huong-dan-cua-ilfa-ve-thu-vien-truong-hoc
• Hướng dẫn của IFLA về thư viện trường học. https://www.nxbgd.vn/bai-viet/huong-dan-cua-ilfa-ve-thu-vien-truong-hoc
• QĐ 01/2003 quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
• QĐ 01/2004 sửa đổi bổ sung QĐ 03/2003
• Công văn 11185/GDTH hướng dẫn tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
• Quy chế về tổ chức và hoạt động thư viện trường phồ thông
• Dự thảo Thông tư Bộ tiêu chuẩn thư viện trường tiểu học
•
Công tác thư viện trường học
Thư viện và Thư viện trường học
Định nghĩa TV của UNESCO:
“TV, không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của
sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn & nhân viên
phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục
đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí”.
Luật Thư viện 2019:
TV là thiết chế văn hóa, thông tin, giáo dục, khoa học thực hiện việc xây dựng, xử lý,
lưu giữ, bảo quản, cung cấp tài nguyên thông tin phục vụ nhu cầu của người sử dụng.
IFLA:
Thư viện trường học là không gian vật lí và số của nhà trường, nơi các hoạt động đọc,
trao đổi, nghiên cứu, tư duy, tưởng tượng và sáng tạo giữ vai trò quyết định trên hành
trình đi từ thông tin đến tri thức của người học cũng như đối với sự phát triển cá nhân,
xã hội và văn hóa của họ.
Thư viện và Thư viện trường học
Các yếu tố cấu thành TV
1. NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
2. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT chuyên dùng
3. NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC TV
4. NGƯỜI SỬ DỤNG TV
.
Các yếu tố này có mối quan hệ qua lại, tác động
chặt chẽ lẫn nhau
Thư viện trường học
Tên gọi ở nước ngoài:
• Trung tâm đa phương tiện của trường học (school media centre)
• Trung tâm thông tin và tư liệu (centre for documentation and information)
• Trung tâm nguồn lực thư viện (library resource centre)
• Không gian học tập (library learning commons)
• Thư viện trường học (school library): thuật ngữ sử dụng phổ biến nhất.
Các loại TV trường học ở VN (Điều 15 Luật thư viện):
- TV cơ sở giáo dục mầm non
- TV cơ sở giáo dục phổ thông (TV tiểu học, TV THCS, TVTHPT) TV công lập+ TV ngoài công lập
- TV cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- TV cơ sở giáo dục khác
Thư viện trường học
Mô hình:
- TV công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu được tổ chức
theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ quan, tổ chức chủ quản;
- TV ngoài công lập do tổ chức, cá nhân VN hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng dân cư đầu
tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp
ngoài công lập hoặc mô hình khác.
Điều kiện thành lập:
1. Mục tiêu, đối tượng phục vụ xác định;
2. Tài nguyên thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của TV;
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm phục vụ hoạt động TV;
4. Người làm công tác TV có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với hoạt động TV
5. Người đại diện theo pháp luật của TV có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Sứ mệnh, mục tiêu của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
Sứ mệnh : “TVTH cung cấp thông tin và ý tưởng làm nền tảng để hoạt động thành công trong xã hội
thông tin và tri thức ngày nay. TVTH trang bị cho người học kĩ năng học tập suốt đời và phát triển trí
tưởng tượng, giúp họ trở thành những công dân có trách nhiệm.”
Mục tiêu chung:
Tích cực đóng góp và chia sẻ kiến thức, trang bị cho HS có kiến thức thông tin – trở thành những
người có trách nhiệm và văn minh trong việc sử dụng, kiến tạo và chia sẻ thông tin.
Học sinh có kiến thức thông tin là:
- Người có khả năng tự học hiệu quả, tự nhận thức được nhu cầu thông tin của mình và tích cực đóng
góp vào thế giới ý tưởng;
- Tự tin về khả năng giải quyết vấn đề, biết tìm thông tin liên quan và đáng tin cậy, có thể làm chủ
các phương tiện công nghệ để truy cập thông tin và truyền đạt những gì đã học được;
- Cảm thấy thoải mái khi đối diện với các vấn đề, đặt ra tiêu chuẩn cao cho công việc của mình và
tạo ra các sản phẩm chất lượng.
- Linh hoạt, có khả năng thích ứng với thay đổi & làm việc độc lập hay theo nhóm hiệu quả.
Sứ mệnh, mục tiêu của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
Các mục tiêu cụ thể:
- Hỗ trợ, tăng cường các mục tiêu giáo dục như đã được phác thảo trong nhiệm vụ của trường học và chương trình giảng dạy.
- Phát triển & duy trì ở trẻ em thói quen, hứng thú trong việc đọc, nghiên cứu & thói quen đến TV trong suốt cuộc đời của
trẻ.
- Tạo cơ hội để người đọc có kinh nghiệm trong việc tạo ra & sử dụng thông tin để có kiến thức, hiểu bài, làm giàu trí tưởng
tượng & thư giãn.
- Hỗ trợ cho HS kỹ năng nghiên cứu, thực hành trong đánh giá và xử lý thông tin, không phụ thuộc vào hình thức, khuôn khổ
hay môi trường truyền thông hoặc hình thức giao tiếp trong cộng đồng.
- Giúp HS tiếp cận với các nguồn thông tin địa phương, khu vực, quốc gia, toàn cầu và tạo cơ hội để HS tiếp cận với các ý tưởng,
kinh nghiệm và quan điểm đa dạng.
- Tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích khả năng nắm bắt thông tin nhạy bén và hiểu biết về văn hóa, xã hội.
- Cộng tác chặt chẽ với HS, GV, các nhà quản lý và phụ huynh nhằm thực hiện nhiệm vụ của trường học.
- Đề cao quan điểm cho rằng tự do trí tuệ và sự tiếp cận thông tin là cần thiết đối với quyền công dân và cuộc sống trong xã
hội bình đẳng.
- Khuyến khích việc đọc, khai thác các nguồn lực và dịch vụ của TVTH đối với tất cả các thành viên trong cũng như ngoài
trường học.
Đặc trưng của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
1.
2.
3.
Có nhân lực thư viện đủ trình độ, được đào tạo chính quy về nghiệp
vụ TVTH & nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng được các yêu cầu chuyên
môn cần thiết để đảm đương nhiều vai trò phức tạp khi hướng dẫn,
phát triển việc đọc và xóa mù chữ, quản lí TVTH, cộng tác với đội
ngũ GV & tham gia vào cộng đồng giáo dục.
Cung cấp các bộ sưu tập đa dạng, chất lượng cao, định hướng đối
tượng (dạng in, đa phương tiện, số) hỗ trợ chương trình giảng dạy
chính thức và không chính thức của nhà trường, bao gồm các dự án
riêng biệt và phát triển cá nhân.
Có chính sách và kế hoạch rõ ràng để phát triển liên tục.
Chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Chức năng: cung cấp truy cập vật lí và trí tuệ tới các thông tin và ý tưởng.
• Nhiệm vụ của TVTH:
• Cung cấp các dịch vụ học tập, sách và các nguồn tư liệu khác tạo điều kiện cho các thành viên của trường
học trở thành những người biết suy nghĩ quyết đoán và biết sử dụng các dạng thông tin khác nhau một cách
hiệu quả. TVTH kết nối với mạng thư viện và thông tin rộng lớn, hoạt động phù hợp với các nguyên tắc trong
tuyên ngôn của UNESCO về thư viện công cộng.
• Các cán bộ thư viện sẽ hướng dẫn người đọc sách sử dụng sách và khai thác các nguồn thông tin khác, từ
tiểu thuyết đến sách tư liệu, từ các xuất bản phẩm đến tài liệu điện tử, cả tại chỗ lẫn truy cập từ xa. Ngoài ra,
còn có các tài liệu bổ trợ, sách giáo khoa, sách giáo viên và sách về phương pháp luận.
• Hợp tác với giáo viên hỗ trợ HS đạt được trình độ cao hơn về khả năng đọc, viết, nghiên cứu, giải quyết vấn
đề, các kỹ năng khai thác thông tin và sử dụng công nghệ thông tin giao tiếp.
• Tất cả các thành viên của trường học đều phải được sử dụng dịch vụ của TVTH một cách công bằng, không
phân biệt lứa tuổi, chủng tộc, ngôn ngữ, địa vị, nghề nghiệp và xã hội. Đối với những người không có khả
năng sử dụng các dịch vụ và tài liệu bình thường của thư viện sẽ được cung cấp các dịch vụ và tài liệu đặc
biệt.
Không gian thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
Thư viện trường học vận hành như một:
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Không gian vật lí và số chuyên dụng trong nhà trường, mọi người đều có thể tiếp cận và truy cập;
Không gian thông tin cho phép truy cập mở và công bằng tới các nguồn tài nguyên thông tin có chất lượng ở mọi phương
tiện, bao gồm các bộ sưu tập dạng in, đa phương tiện và số;
Không gian tin cậy nơi khuyến khích và hỗ trợ sự ham hiểu biết, sự sáng tạo và định hướng học tập, nơi người học có thể
tìm hiểu các đề tài đa dạng, kể cả các đề tài gây tranh cãi, một cách riêng tư và an toàn;
Không gian giáo dục nơi người học học hỏi các năng lực và khuynh hướng để tiếp cận thông tin và hình thành tri thức;
Không gian công nghệ cung cấp một hệ thống đa dạng các thiết bị công nghệ, phần mềm, và kiến thức chuyên môn trong
việc tạo lập, trình bày và chia sẻ tri thức;
Trung tâm học tập nơi cộng đồng nhà trường bồi đắp sự phát triển việc đọc và hiểu biết ở mọi hình thức;
Trung tâm công dân số nơi người học học cách sử dụng các công cụ số như thế nào để bảo đảm tính thích hợp, đạo đức,
an toàn, cũng như học cách bảo vệ nhân dạng và các thông tin cá nhân;
Môi trường thông tin nơi mọi thành viên trong cộng đồng trường học có thể truy cập bình đẳng tới các tài nguyên, công
nghệ, phát triển các kĩ năng thông tin; và
Không gian xã hội nơi diễn ra các sự kiện văn hóa, chuyên môn và giáo dục (ví dụ: các sự kiện, các hội nghị, triển lãm,
giải trí) cho cả cộng đồng.
Chương trình hoạt động của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
Các hoạt động cốt lõi, mang tính sư phạm:
● Khuyến khích đọc và đọc viết;
● Phương tiện truyền thông và thông tin liên quan đến kỹ năng đọc viết, cụ thể
như thông tin liên quan đến đọc, viết; kỹ năng truyền tải thông tin; năng lực
thông tin, đọc, viết và chuyển ngữ;
● Học dựa trên yêu cầu thiết thực, ví dụ học dựa trên vấn đề, tư duy phản biện;
● Tích hợp công nghệ;
● Nâng cao chuyên môn cho giáo viên;
● Am hiểu văn học và văn hóa.
Vai trò của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Là môi trường học tập, tạo ra một không gian (vật lí và số) cho phép truy cập tới
các nguồn lực thông tin, tiếp cận các hoạt động và dịch vụ nhằm khuyến khích, hỗ
trợ người học, người dạy và việc học tập của cả cộng đồng.
• TVTH phát triển song song với sự phát triển giáo dục, cùng hướng tới việc trang
bị kiến thức để người học vận dụng và đóng góp cho tiến bộ xã hội.
• Mặc dù khác nhau về hệ thống cơ sở vật chất và hoạt động, các TVTH trên khắp
thế giới đều tập trung vào việc hỗ trợ sự tiến bộ trong học tập của người học.
• TVTH tạo ra nhiều cơ hội học tập cho các cá nhân, các nhóm nhỏ và các nhóm
lớn, chú trọng vào nội dung tri thức, kiến thức thông tin, và sự phát triển văn hóa
và xã hội.
• Trọng tâm định hướng người học của TVTH có tác dụng hỗ trợ, mở rộng và cá
nhân hóa chương trình giảng dạy của nhà trường.
Vai trò của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Là trung tâm giảng dạy và học tập, nơi cung cấp các chương trình giáo dục thiết thực, gắn kết chặt chẽ với chương trình
giảng dạy của nhà trường. TVTH có vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực sau:
1.
Năng lực dựa trên tài nguyên – khả năng và khuynh hướng tìm kiếm, truy cập và đánh giá tài nguyên ở nhiều dạng thức,
bao gồm cả con người và các sản phẩm văn hóa. Năng lực này còn thể hiện ở việc sử dụng các thiết bị công nghệ thông
tin để tìm, truy cập, đánh giá các nguồn lực và việc phát triển kiến thức về thông tin dạng in ấn và dạng số.
2.
Năng lực dựa trên tư duy – khả năng và khuynh hướng sử dụng dữ liệu, thông tin thông qua các quy trình tìm kiếm và truy
vấn đòi hỏi tư duy trình độ cao, phân tích có phê phán cho phép tạo ra các sản phẩm có chiều sâu kiến thức.
3.
Năng lực đọc hiểu – khả năng và khuynh hướng liên quan tới sự hưởng thụ việc đọc, đọc để giải trí, đọc để học tập ở
nhiều mức độ, và sự chuyển đổi, truyền đạt và phổ biến văn bản ở nhiều dạng thức và mô hình nhằm phát triển việc đọc
và hiểu.
4.
Năng lực cá nhân và giữa các cá nhân – năng lực và khuynh hướng tham gia vào các hoạt động văn hóa xã hội trên cơ sở
truy vấn nguồn và học tập về bản thân và những người khác, như các nhà nghiên cứu, người dùng tin, người sáng tạo tri
thức, và các công dân có trách nhiệm.
5.
Năng lực quản lí học tập – năng lực và khuynh hướng giúp người học chuẩn bị, lên kế hoạch, thực hiện thành công một
nhiệm vụ học tập theo chương trình giảng dạy.
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Tên gọi: cán bộ TVTH (school librarian), chuyên gia truyền thông TVTH, giáo viên thư viện
(professeurs documentalistes)
• Tiêu chuẩn chuyên môn của nhân lực TVTH không có sự thống nhất trên toàn thế giới, có thể bao gồm
người được đào tạo về sư phạm, thư viện & các lĩnh vực chuyên môn khác.
• Nhân lực TVTH là những người được đào tạo chính quy về nghiệp vụ, họ chịu trách nhiệm lập kế
hoạch và quản lý TVTH, số lượng nhân lực TVTH phải được phân bổ đầy đủ, họ cộng tác với mọi thành
viên trong trường học, duy trì mối quan hệ với thư viện công cộng và các thư viện khác.
• Vai trò của nhân lực TVTH rất đa dạng tùy thuộc vào kinh phí, chương trình và phương pháp giảng
dạy của nhà trường, họ hoạt động trong khuôn khổ luật pháp và tài chính của từng quốc gia. Trong
những hoàn cảnh cụ thể, đối với những lĩnh vực tri thức chung, thiết yếu thì nhân lực TVTH phải phát
triển và vận hành có hiệu quả các dịch vụ của TVTH như: nguồn lực, thư viện, quản lý thông tin, giảng
dạy.
• Nằm trong một mạng lưới phát triển không ngừng, nhân lực TVTH phải có khả năng lập kế hoạch và
hướng dẫn những kỹ năng xử lý thông tin cho cả giáo viên và học sinh. Vì thế họ phải được tiếp tục đào
tạo và phát triển nghiệp vụ chuyên môn của mình.
• Đóng vai trò chủ đạo trong việc phát triển năng lực thông qua việc hướng dẫn và hỗ trợ riêng hoặc
phối hợp, có liên kết chặt chẽ với nội dung chương trình giảng dạy và các mục tiêu đầu ra.
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Nhân lực TVTH chịu trách nhiệm về không gian học tập vật lí và số của nhà trường, nơi việc đọc, truy vấn, nghiên cứu, tư duy, tưởng tượng
và sáng tạo là trung tâm của hoạt động dạy và học.
• Những vai trò chủ yếu: giảng dạy, quản lí, lãnh đạo và cộng tác, gắn kết cộng đồng.
1. Giảng dạy bằng nhiều hình thức truyền dạy khác nhau với từng cá nhân học sinh, các nhóm học sinh, các lớp học cũng như việc hỗ trợ phát
triển nghề nghiệp chính thức và không chính thức cho các đồng nghiệp khác. Những hoạt động trọng tâm trong công tác giảng dạy:
•
Việc khuyến khích hiểu biết và khuyến khích việc đọc;
•
Kiến thức thông tin (các kĩ năng thông tin, các năng lực thông tin, sự thông thạo về thông tin, kiến thức về các phương tiện truyền thông,
năng lực hiểu biết và truyền thông);
•
Học tập qua truy vấn (học tập qua vấn đề, tư duy phản biện);
•
Ứng dụng công nghệ;
•
Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên.
Ví dụ Nhiều khung sư phạm đã được xây dựng và sử dụng để hướng dẫn cho giáo viên: Pháp có Các tiêu chuẩn thực hành phương pháp học tập
thích ứng với văn hóa thông tin [Repères pour la mise en auvre du Parcours de formation à la culture de l'information]; Bỉ có Các kĩ năng kiến
thức truyền thông: Một vấn đề giáo dục lớn [Les compétences en éducation aux medias: un enjeu éducatif majeur]; và UNESCO có Kiến thức
truyền thông và thông tin: Chương trình đào tạo giáo viên [Education aux medias et à l'information: programme de formation pour les
enseignants].
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
2. Quản lí:
• Tổ chức hệ thống tư liệu và các quy trình thư viện đạt hiệu quả sử dụng tối ưu nhất.
• Quản lí cơ sở vật chất của thư viện (cả môi trường vật lí và số), các nguồn tài liệu (cả dạng vật lí và số), các chương trình và dịch vụ sư phạm
(cả dạng vật lí và số).
• Quản lí nhân sự: tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo, giám sát, đánh giá đội ngũ nhân viên, cộng tác viên thư viện.
3. Cộng tác với cán bộ quản lí và giáo viên trường
• Cộng tác với cán bộ quản lí và giáo viên trường để xây dựng và triển khai các dịch vụ thư viện theo chương trình giảng dạy nhằm hỗ trợ hoạt
động dạy và học cho nhà trường (đóng góp kiến thức và kĩ năng cung cấp thông tin, sử dụng các nguồn lực phục vụ các hoạt động giảng dạy
và học tập như truy vấn và dự án, giải quyết vấn đề, nâng cao kiến thức, khuyến khích đọc sách, và các hoạt động xã hội; cộng tác với các
chuyên gia khác trong nhà trường để thực hiện vai trò tích hợp công nghệ và hỗ trợ phát triển chuyên môn cho giáo viên và cán bộ quản lí
của nhà trường.
• Cộng tác với cán bộ quản lí nhằm tăng cường nhận thức và hỗ trợ để thư viện góp phần hoàn thành sứ mệnh và mục tiêu của nhà trường: trực
tiếp báo cáo với BGH và phải tham gia vào việc lập kế hoạch cho toàn trường cũng như các nhóm công tác giữ vai trò lãnh đạo khác.
• Trong cộng đồng nhà trường, phải tạo thuận lợi cho sự gắn kết liên tục thông qua các hoạt động như dự án học tập truy vấn phối hợp đồng
thời giữa các môn học và các bài học liên ngành.
• Cộng tác với các cán bộ thư viện trường học khác trong việc tăng cường và tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn (Ví dụ tiến hành
họp theo định kì hàng tháng nhằm trao đổi ý kiến và trình bày những phương pháp mới để triển khai các chương trình và dịch vụ).
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
4. Gắn kết cộng đồng
• Xây dựng chương trình, phát triển vốn tài liệu, và các nỗ lực tiếp cận cộng đồng
nhằm thu hút đến thư viện các nhóm đối tượng đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ,
cũng như các nhóm đối tượng đặc biệt khác. Các thư viện trường học cần nhận
thức được tầm quan trọng của gia đình trong việc giáo dục trẻ em và giá trị của
việc chuyển giao tri thức giữa các thế hệ.
• Sự chuyển giao tri thức một cách hiệu quả và có ý nghĩa cho trẻ em trong các cộng
đồng rất quan trọng. Đối với mọi trẻ em, “việc được công nhận” và “cảm giác thân
thuộc” là những thành tố giữ vai trò thiết yếu đối với sự hiểu biết và thành tích học
tập.
• Liên kết, với các nhóm thư viện khác trong cộng đồng rộng lớn hơn.
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
5. Quảng bá các chương trình và dịch vụ thư viện
• Truyền thông đến người dùng (ban giám hiệu, trưởng các phòng, bộ môn, giáo viên, học sinh và phụ huynh
học sinh) về những gì thư viện cung cấp và làm cho các chương trình và dịch vụ đó phù hợp với nhu cầu và
mong muốn của người dùng. Tích cực quảng bá để các nhóm đối tượng mục tiêu hiểu về thư viện với vai trò
là người đồng hành của họ trong quá trình học tập và là nhà cung cấp các chương trình, dịch vụ và nguồn lực.
• Cần có một kế hoạch quảng bá được viết thành văn bản và kế hoạch này phải được thực hiện trong quá trình
cộng tác với ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên. Kế hoạch cần bao gồm các yếu tố sau: mục tiêu; kế hoạch
hành động trong đó chỉ rõ biện pháp thực hiện mục tiêu; và phương pháp đánh giá giúp đánh giá thành công
của kế hoạch hành động.
6. Xây dựng đội ngũ công tác viên và tình nguyện viên
• Các GV, nhân viên hỗ trợ hoặc nhân viên kĩ thuật trợ giúp các công việc văn phòng và kĩ thuật như xếp giá,
mượn trả, xử lí tài liệu thư viện, và cung cấp các dịch vụ kĩ thuật như quản lí lưu thông trực tuyến, biên mục
và truy cập tới các nguồn lực số; HS có thể trở thành tình nguyện viên, được hướng dẫn tỉ mỉ và giám sát về
công việc. Tình nguyện viên là HS phải là những học sinh lớp lớn, được lựa chọn qua một quy trình chính
thức và được đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ như giúp trưng bày sách, xếp lại tài liệu lên giá, đọc sách
cho trẻ em nhỏ tuổi hơn, và giới thiệu sách cho bạn cùng học.
Quan điểm của Đảng và nhà nước về xây dựng và phát
triển TV trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
•
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
Mục tiêu tổng quát đến năm 2030 của GDVN:
• Phát triển toàn diện con người VN, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, làm nền tảng cho mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đất nước phồn vinh và hạnh phúc.
• Xây dựng hệ thống giáo dục mở, phục vụ học tập suốt đời, công bằng và bình đẳng, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội
hóa và hội nhập quốc tế.
• Tầm nhìn đến năm 2045: xây dựng nền GDVN hiện đại, kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn minh nhân loại, xây
dựng đất nước phồn vinh và hạnh phúc; đạt trình độ tiên tiến của khu vực vào năm 2030 và đạt trình độ tiên tiến của thế giới vào năm 2045.
• Kế hoạch số: 619/QĐ-BGDĐT ngày 03/3/2022 thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên trong ngành Giáo dục giai đoạn 2021-2030
• Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” (Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của TTCP).
• Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 - 2025” (Quyết định 2080/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của
TTCP).
• Đề án Phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số: 329/QĐ-TTg ngày 15/3/2017 của
TTCP).) ➔ Phát triển văn hóa đọc cho học sinh để xây dựng xã hội học tập
• Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đối với giáo dục phổ thông và định hướng giai đoạn 2021-2030 theo 3 nhóm chỉ số: Tiếp cận giáo
dục phổ thông; điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục phổ thông; chất lượng giáo dục phổ thông.
• Bộ chỉ số chuyển đổi số đối với ngành GD&ĐT gồm: Chỉ số hạ tầng, nền tảng số và an toàn thông tin; Chỉ số phát triển nhân lực số; Chỉ số
về nguồn lực; Chỉ số xây dựng thể chế; Chỉ số hoạt động quản trị số; Chỉ số hoạt động dạy - học số và Chỉ số hoạt động dịch vụ số học
đường.
Quan điểm của Đảng và nhà nước về xây dựng
và phát triển TV trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Nguyên tắc hoạt động thư viện:
• Lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm;
• Tạo lập môi trường thân thiện, bình đẳng;
• Bảo đảm quyền tiếp cận và sử dụng thư viện của tổ chức, cá nhân;
• Tài nguyên thông tin được thu thập, xử lý, lưu giữ, bảo quản và phổ biến tuân thủ
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và chuẩn nghiệp vụ liên quan trong lĩnh
vực thư viện;
• Thường xuyên đổi mới sáng tạo về quy trình, sản phẩm thông tin, dịch vụ thư viện
trên cơ sở ứng dụng thành tựu KH&CN tiên tiến;
• Thực hiện liên thông thư viện;
• Tuân thủ quy định của pháp luật về SHTT, KH&CN, công nghệ thông tin, an ninh
mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
Quan điểm của Đảng và nhà nước về xây dựng
và phát triển TV trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
• Xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin;
• Tổ chức hệ thống tra cứu thông tin;
• Tạo lập, cung cấp sản phẩm thông tin thư viện và dịch vụ thư viện;
• Phát triển văn hóa đọc;
• Phát triển thư viện số; Hiện đại hóa thư viện;
• Truyền thông thư viện;
• Phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức;
• Tuân thủ nguyên tắc tài chính;
• Hợp tác quốc tế về thư viện;
• Đánh giá hoạt động thư viện.
Văn bản pháp lý ngành thư viện
(đang có hiệu lực thi hành)
•
•
•
•
-
Luật TV: Luật 46/2019/QH14
Nghị định: 93/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một s
Tài liệu học tập
• Tuyên ngôn của IFLA về Thư viện trường học và vai trò của Thư viện trường học trong giảng dạy và học tập. https://bvhttdl.gov.vn/van-banquan-ly/702.htm
• Cẩm nang IFLA Hướng dẫn Thư viện trường học. https://www.nxbgd.vn/bai-viet/huong-dan-cua-ilfa-ve-thu-vien-truong-hoc
• Hướng dẫn của IFLA về thư viện trường học. https://www.nxbgd.vn/bai-viet/huong-dan-cua-ilfa-ve-thu-vien-truong-hoc
• QĐ 01/2003 quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
• QĐ 01/2004 sửa đổi bổ sung QĐ 03/2003
• Công văn 11185/GDTH hướng dẫn tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
• Quy chế về tổ chức và hoạt động thư viện trường phồ thông
• Dự thảo Thông tư Bộ tiêu chuẩn thư viện trường tiểu học
•
Công tác thư viện trường học
Thư viện và Thư viện trường học
Định nghĩa TV của UNESCO:
“TV, không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của
sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn & nhân viên
phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục
đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí”.
Luật Thư viện 2019:
TV là thiết chế văn hóa, thông tin, giáo dục, khoa học thực hiện việc xây dựng, xử lý,
lưu giữ, bảo quản, cung cấp tài nguyên thông tin phục vụ nhu cầu của người sử dụng.
IFLA:
Thư viện trường học là không gian vật lí và số của nhà trường, nơi các hoạt động đọc,
trao đổi, nghiên cứu, tư duy, tưởng tượng và sáng tạo giữ vai trò quyết định trên hành
trình đi từ thông tin đến tri thức của người học cũng như đối với sự phát triển cá nhân,
xã hội và văn hóa của họ.
Thư viện và Thư viện trường học
Các yếu tố cấu thành TV
1. NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
2. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT chuyên dùng
3. NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC TV
4. NGƯỜI SỬ DỤNG TV
.
Các yếu tố này có mối quan hệ qua lại, tác động
chặt chẽ lẫn nhau
Thư viện trường học
Tên gọi ở nước ngoài:
• Trung tâm đa phương tiện của trường học (school media centre)
• Trung tâm thông tin và tư liệu (centre for documentation and information)
• Trung tâm nguồn lực thư viện (library resource centre)
• Không gian học tập (library learning commons)
• Thư viện trường học (school library): thuật ngữ sử dụng phổ biến nhất.
Các loại TV trường học ở VN (Điều 15 Luật thư viện):
- TV cơ sở giáo dục mầm non
- TV cơ sở giáo dục phổ thông (TV tiểu học, TV THCS, TVTHPT) TV công lập+ TV ngoài công lập
- TV cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- TV cơ sở giáo dục khác
Thư viện trường học
Mô hình:
- TV công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu được tổ chức
theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ quan, tổ chức chủ quản;
- TV ngoài công lập do tổ chức, cá nhân VN hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng dân cư đầu
tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp
ngoài công lập hoặc mô hình khác.
Điều kiện thành lập:
1. Mục tiêu, đối tượng phục vụ xác định;
2. Tài nguyên thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của TV;
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm phục vụ hoạt động TV;
4. Người làm công tác TV có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với hoạt động TV
5. Người đại diện theo pháp luật của TV có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Sứ mệnh, mục tiêu của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
Sứ mệnh : “TVTH cung cấp thông tin và ý tưởng làm nền tảng để hoạt động thành công trong xã hội
thông tin và tri thức ngày nay. TVTH trang bị cho người học kĩ năng học tập suốt đời và phát triển trí
tưởng tượng, giúp họ trở thành những công dân có trách nhiệm.”
Mục tiêu chung:
Tích cực đóng góp và chia sẻ kiến thức, trang bị cho HS có kiến thức thông tin – trở thành những
người có trách nhiệm và văn minh trong việc sử dụng, kiến tạo và chia sẻ thông tin.
Học sinh có kiến thức thông tin là:
- Người có khả năng tự học hiệu quả, tự nhận thức được nhu cầu thông tin của mình và tích cực đóng
góp vào thế giới ý tưởng;
- Tự tin về khả năng giải quyết vấn đề, biết tìm thông tin liên quan và đáng tin cậy, có thể làm chủ
các phương tiện công nghệ để truy cập thông tin và truyền đạt những gì đã học được;
- Cảm thấy thoải mái khi đối diện với các vấn đề, đặt ra tiêu chuẩn cao cho công việc của mình và
tạo ra các sản phẩm chất lượng.
- Linh hoạt, có khả năng thích ứng với thay đổi & làm việc độc lập hay theo nhóm hiệu quả.
Sứ mệnh, mục tiêu của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
Các mục tiêu cụ thể:
- Hỗ trợ, tăng cường các mục tiêu giáo dục như đã được phác thảo trong nhiệm vụ của trường học và chương trình giảng dạy.
- Phát triển & duy trì ở trẻ em thói quen, hứng thú trong việc đọc, nghiên cứu & thói quen đến TV trong suốt cuộc đời của
trẻ.
- Tạo cơ hội để người đọc có kinh nghiệm trong việc tạo ra & sử dụng thông tin để có kiến thức, hiểu bài, làm giàu trí tưởng
tượng & thư giãn.
- Hỗ trợ cho HS kỹ năng nghiên cứu, thực hành trong đánh giá và xử lý thông tin, không phụ thuộc vào hình thức, khuôn khổ
hay môi trường truyền thông hoặc hình thức giao tiếp trong cộng đồng.
- Giúp HS tiếp cận với các nguồn thông tin địa phương, khu vực, quốc gia, toàn cầu và tạo cơ hội để HS tiếp cận với các ý tưởng,
kinh nghiệm và quan điểm đa dạng.
- Tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích khả năng nắm bắt thông tin nhạy bén và hiểu biết về văn hóa, xã hội.
- Cộng tác chặt chẽ với HS, GV, các nhà quản lý và phụ huynh nhằm thực hiện nhiệm vụ của trường học.
- Đề cao quan điểm cho rằng tự do trí tuệ và sự tiếp cận thông tin là cần thiết đối với quyền công dân và cuộc sống trong xã
hội bình đẳng.
- Khuyến khích việc đọc, khai thác các nguồn lực và dịch vụ của TVTH đối với tất cả các thành viên trong cũng như ngoài
trường học.
Đặc trưng của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
1.
2.
3.
Có nhân lực thư viện đủ trình độ, được đào tạo chính quy về nghiệp
vụ TVTH & nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng được các yêu cầu chuyên
môn cần thiết để đảm đương nhiều vai trò phức tạp khi hướng dẫn,
phát triển việc đọc và xóa mù chữ, quản lí TVTH, cộng tác với đội
ngũ GV & tham gia vào cộng đồng giáo dục.
Cung cấp các bộ sưu tập đa dạng, chất lượng cao, định hướng đối
tượng (dạng in, đa phương tiện, số) hỗ trợ chương trình giảng dạy
chính thức và không chính thức của nhà trường, bao gồm các dự án
riêng biệt và phát triển cá nhân.
Có chính sách và kế hoạch rõ ràng để phát triển liên tục.
Chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Chức năng: cung cấp truy cập vật lí và trí tuệ tới các thông tin và ý tưởng.
• Nhiệm vụ của TVTH:
• Cung cấp các dịch vụ học tập, sách và các nguồn tư liệu khác tạo điều kiện cho các thành viên của trường
học trở thành những người biết suy nghĩ quyết đoán và biết sử dụng các dạng thông tin khác nhau một cách
hiệu quả. TVTH kết nối với mạng thư viện và thông tin rộng lớn, hoạt động phù hợp với các nguyên tắc trong
tuyên ngôn của UNESCO về thư viện công cộng.
• Các cán bộ thư viện sẽ hướng dẫn người đọc sách sử dụng sách và khai thác các nguồn thông tin khác, từ
tiểu thuyết đến sách tư liệu, từ các xuất bản phẩm đến tài liệu điện tử, cả tại chỗ lẫn truy cập từ xa. Ngoài ra,
còn có các tài liệu bổ trợ, sách giáo khoa, sách giáo viên và sách về phương pháp luận.
• Hợp tác với giáo viên hỗ trợ HS đạt được trình độ cao hơn về khả năng đọc, viết, nghiên cứu, giải quyết vấn
đề, các kỹ năng khai thác thông tin và sử dụng công nghệ thông tin giao tiếp.
• Tất cả các thành viên của trường học đều phải được sử dụng dịch vụ của TVTH một cách công bằng, không
phân biệt lứa tuổi, chủng tộc, ngôn ngữ, địa vị, nghề nghiệp và xã hội. Đối với những người không có khả
năng sử dụng các dịch vụ và tài liệu bình thường của thư viện sẽ được cung cấp các dịch vụ và tài liệu đặc
biệt.
Không gian thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
Thư viện trường học vận hành như một:
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Không gian vật lí và số chuyên dụng trong nhà trường, mọi người đều có thể tiếp cận và truy cập;
Không gian thông tin cho phép truy cập mở và công bằng tới các nguồn tài nguyên thông tin có chất lượng ở mọi phương
tiện, bao gồm các bộ sưu tập dạng in, đa phương tiện và số;
Không gian tin cậy nơi khuyến khích và hỗ trợ sự ham hiểu biết, sự sáng tạo và định hướng học tập, nơi người học có thể
tìm hiểu các đề tài đa dạng, kể cả các đề tài gây tranh cãi, một cách riêng tư và an toàn;
Không gian giáo dục nơi người học học hỏi các năng lực và khuynh hướng để tiếp cận thông tin và hình thành tri thức;
Không gian công nghệ cung cấp một hệ thống đa dạng các thiết bị công nghệ, phần mềm, và kiến thức chuyên môn trong
việc tạo lập, trình bày và chia sẻ tri thức;
Trung tâm học tập nơi cộng đồng nhà trường bồi đắp sự phát triển việc đọc và hiểu biết ở mọi hình thức;
Trung tâm công dân số nơi người học học cách sử dụng các công cụ số như thế nào để bảo đảm tính thích hợp, đạo đức,
an toàn, cũng như học cách bảo vệ nhân dạng và các thông tin cá nhân;
Môi trường thông tin nơi mọi thành viên trong cộng đồng trường học có thể truy cập bình đẳng tới các tài nguyên, công
nghệ, phát triển các kĩ năng thông tin; và
Không gian xã hội nơi diễn ra các sự kiện văn hóa, chuyên môn và giáo dục (ví dụ: các sự kiện, các hội nghị, triển lãm,
giải trí) cho cả cộng đồng.
Chương trình hoạt động của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
Các hoạt động cốt lõi, mang tính sư phạm:
● Khuyến khích đọc và đọc viết;
● Phương tiện truyền thông và thông tin liên quan đến kỹ năng đọc viết, cụ thể
như thông tin liên quan đến đọc, viết; kỹ năng truyền tải thông tin; năng lực
thông tin, đọc, viết và chuyển ngữ;
● Học dựa trên yêu cầu thiết thực, ví dụ học dựa trên vấn đề, tư duy phản biện;
● Tích hợp công nghệ;
● Nâng cao chuyên môn cho giáo viên;
● Am hiểu văn học và văn hóa.
Vai trò của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Là môi trường học tập, tạo ra một không gian (vật lí và số) cho phép truy cập tới
các nguồn lực thông tin, tiếp cận các hoạt động và dịch vụ nhằm khuyến khích, hỗ
trợ người học, người dạy và việc học tập của cả cộng đồng.
• TVTH phát triển song song với sự phát triển giáo dục, cùng hướng tới việc trang
bị kiến thức để người học vận dụng và đóng góp cho tiến bộ xã hội.
• Mặc dù khác nhau về hệ thống cơ sở vật chất và hoạt động, các TVTH trên khắp
thế giới đều tập trung vào việc hỗ trợ sự tiến bộ trong học tập của người học.
• TVTH tạo ra nhiều cơ hội học tập cho các cá nhân, các nhóm nhỏ và các nhóm
lớn, chú trọng vào nội dung tri thức, kiến thức thông tin, và sự phát triển văn hóa
và xã hội.
• Trọng tâm định hướng người học của TVTH có tác dụng hỗ trợ, mở rộng và cá
nhân hóa chương trình giảng dạy của nhà trường.
Vai trò của thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Là trung tâm giảng dạy và học tập, nơi cung cấp các chương trình giáo dục thiết thực, gắn kết chặt chẽ với chương trình
giảng dạy của nhà trường. TVTH có vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực sau:
1.
Năng lực dựa trên tài nguyên – khả năng và khuynh hướng tìm kiếm, truy cập và đánh giá tài nguyên ở nhiều dạng thức,
bao gồm cả con người và các sản phẩm văn hóa. Năng lực này còn thể hiện ở việc sử dụng các thiết bị công nghệ thông
tin để tìm, truy cập, đánh giá các nguồn lực và việc phát triển kiến thức về thông tin dạng in ấn và dạng số.
2.
Năng lực dựa trên tư duy – khả năng và khuynh hướng sử dụng dữ liệu, thông tin thông qua các quy trình tìm kiếm và truy
vấn đòi hỏi tư duy trình độ cao, phân tích có phê phán cho phép tạo ra các sản phẩm có chiều sâu kiến thức.
3.
Năng lực đọc hiểu – khả năng và khuynh hướng liên quan tới sự hưởng thụ việc đọc, đọc để giải trí, đọc để học tập ở
nhiều mức độ, và sự chuyển đổi, truyền đạt và phổ biến văn bản ở nhiều dạng thức và mô hình nhằm phát triển việc đọc
và hiểu.
4.
Năng lực cá nhân và giữa các cá nhân – năng lực và khuynh hướng tham gia vào các hoạt động văn hóa xã hội trên cơ sở
truy vấn nguồn và học tập về bản thân và những người khác, như các nhà nghiên cứu, người dùng tin, người sáng tạo tri
thức, và các công dân có trách nhiệm.
5.
Năng lực quản lí học tập – năng lực và khuynh hướng giúp người học chuẩn bị, lên kế hoạch, thực hiện thành công một
nhiệm vụ học tập theo chương trình giảng dạy.
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Tên gọi: cán bộ TVTH (school librarian), chuyên gia truyền thông TVTH, giáo viên thư viện
(professeurs documentalistes)
• Tiêu chuẩn chuyên môn của nhân lực TVTH không có sự thống nhất trên toàn thế giới, có thể bao gồm
người được đào tạo về sư phạm, thư viện & các lĩnh vực chuyên môn khác.
• Nhân lực TVTH là những người được đào tạo chính quy về nghiệp vụ, họ chịu trách nhiệm lập kế
hoạch và quản lý TVTH, số lượng nhân lực TVTH phải được phân bổ đầy đủ, họ cộng tác với mọi thành
viên trong trường học, duy trì mối quan hệ với thư viện công cộng và các thư viện khác.
• Vai trò của nhân lực TVTH rất đa dạng tùy thuộc vào kinh phí, chương trình và phương pháp giảng
dạy của nhà trường, họ hoạt động trong khuôn khổ luật pháp và tài chính của từng quốc gia. Trong
những hoàn cảnh cụ thể, đối với những lĩnh vực tri thức chung, thiết yếu thì nhân lực TVTH phải phát
triển và vận hành có hiệu quả các dịch vụ của TVTH như: nguồn lực, thư viện, quản lý thông tin, giảng
dạy.
• Nằm trong một mạng lưới phát triển không ngừng, nhân lực TVTH phải có khả năng lập kế hoạch và
hướng dẫn những kỹ năng xử lý thông tin cho cả giáo viên và học sinh. Vì thế họ phải được tiếp tục đào
tạo và phát triển nghiệp vụ chuyên môn của mình.
• Đóng vai trò chủ đạo trong việc phát triển năng lực thông qua việc hướng dẫn và hỗ trợ riêng hoặc
phối hợp, có liên kết chặt chẽ với nội dung chương trình giảng dạy và các mục tiêu đầu ra.
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
• Nhân lực TVTH chịu trách nhiệm về không gian học tập vật lí và số của nhà trường, nơi việc đọc, truy vấn, nghiên cứu, tư duy, tưởng tượng
và sáng tạo là trung tâm của hoạt động dạy và học.
• Những vai trò chủ yếu: giảng dạy, quản lí, lãnh đạo và cộng tác, gắn kết cộng đồng.
1. Giảng dạy bằng nhiều hình thức truyền dạy khác nhau với từng cá nhân học sinh, các nhóm học sinh, các lớp học cũng như việc hỗ trợ phát
triển nghề nghiệp chính thức và không chính thức cho các đồng nghiệp khác. Những hoạt động trọng tâm trong công tác giảng dạy:
•
Việc khuyến khích hiểu biết và khuyến khích việc đọc;
•
Kiến thức thông tin (các kĩ năng thông tin, các năng lực thông tin, sự thông thạo về thông tin, kiến thức về các phương tiện truyền thông,
năng lực hiểu biết và truyền thông);
•
Học tập qua truy vấn (học tập qua vấn đề, tư duy phản biện);
•
Ứng dụng công nghệ;
•
Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên.
Ví dụ Nhiều khung sư phạm đã được xây dựng và sử dụng để hướng dẫn cho giáo viên: Pháp có Các tiêu chuẩn thực hành phương pháp học tập
thích ứng với văn hóa thông tin [Repères pour la mise en auvre du Parcours de formation à la culture de l'information]; Bỉ có Các kĩ năng kiến
thức truyền thông: Một vấn đề giáo dục lớn [Les compétences en éducation aux medias: un enjeu éducatif majeur]; và UNESCO có Kiến thức
truyền thông và thông tin: Chương trình đào tạo giáo viên [Education aux medias et à l'information: programme de formation pour les
enseignants].
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
2. Quản lí:
• Tổ chức hệ thống tư liệu và các quy trình thư viện đạt hiệu quả sử dụng tối ưu nhất.
• Quản lí cơ sở vật chất của thư viện (cả môi trường vật lí và số), các nguồn tài liệu (cả dạng vật lí và số), các chương trình và dịch vụ sư phạm
(cả dạng vật lí và số).
• Quản lí nhân sự: tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo, giám sát, đánh giá đội ngũ nhân viên, cộng tác viên thư viện.
3. Cộng tác với cán bộ quản lí và giáo viên trường
• Cộng tác với cán bộ quản lí và giáo viên trường để xây dựng và triển khai các dịch vụ thư viện theo chương trình giảng dạy nhằm hỗ trợ hoạt
động dạy và học cho nhà trường (đóng góp kiến thức và kĩ năng cung cấp thông tin, sử dụng các nguồn lực phục vụ các hoạt động giảng dạy
và học tập như truy vấn và dự án, giải quyết vấn đề, nâng cao kiến thức, khuyến khích đọc sách, và các hoạt động xã hội; cộng tác với các
chuyên gia khác trong nhà trường để thực hiện vai trò tích hợp công nghệ và hỗ trợ phát triển chuyên môn cho giáo viên và cán bộ quản lí
của nhà trường.
• Cộng tác với cán bộ quản lí nhằm tăng cường nhận thức và hỗ trợ để thư viện góp phần hoàn thành sứ mệnh và mục tiêu của nhà trường: trực
tiếp báo cáo với BGH và phải tham gia vào việc lập kế hoạch cho toàn trường cũng như các nhóm công tác giữ vai trò lãnh đạo khác.
• Trong cộng đồng nhà trường, phải tạo thuận lợi cho sự gắn kết liên tục thông qua các hoạt động như dự án học tập truy vấn phối hợp đồng
thời giữa các môn học và các bài học liên ngành.
• Cộng tác với các cán bộ thư viện trường học khác trong việc tăng cường và tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn (Ví dụ tiến hành
họp theo định kì hàng tháng nhằm trao đổi ý kiến và trình bày những phương pháp mới để triển khai các chương trình và dịch vụ).
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
4. Gắn kết cộng đồng
• Xây dựng chương trình, phát triển vốn tài liệu, và các nỗ lực tiếp cận cộng đồng
nhằm thu hút đến thư viện các nhóm đối tượng đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ,
cũng như các nhóm đối tượng đặc biệt khác. Các thư viện trường học cần nhận
thức được tầm quan trọng của gia đình trong việc giáo dục trẻ em và giá trị của
việc chuyển giao tri thức giữa các thế hệ.
• Sự chuyển giao tri thức một cách hiệu quả và có ý nghĩa cho trẻ em trong các cộng
đồng rất quan trọng. Đối với mọi trẻ em, “việc được công nhận” và “cảm giác thân
thuộc” là những thành tố giữ vai trò thiết yếu đối với sự hiểu biết và thành tích học
tập.
• Liên kết, với các nhóm thư viện khác trong cộng đồng rộng lớn hơn.
Vai trò, nhiệm vụ của nhân lực thư viện trường học
(theo quan điểm của IFLA)
5. Quảng bá các chương trình và dịch vụ thư viện
• Truyền thông đến người dùng (ban giám hiệu, trưởng các phòng, bộ môn, giáo viên, học sinh và phụ huynh
học sinh) về những gì thư viện cung cấp và làm cho các chương trình và dịch vụ đó phù hợp với nhu cầu và
mong muốn của người dùng. Tích cực quảng bá để các nhóm đối tượng mục tiêu hiểu về thư viện với vai trò
là người đồng hành của họ trong quá trình học tập và là nhà cung cấp các chương trình, dịch vụ và nguồn lực.
• Cần có một kế hoạch quảng bá được viết thành văn bản và kế hoạch này phải được thực hiện trong quá trình
cộng tác với ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên. Kế hoạch cần bao gồm các yếu tố sau: mục tiêu; kế hoạch
hành động trong đó chỉ rõ biện pháp thực hiện mục tiêu; và phương pháp đánh giá giúp đánh giá thành công
của kế hoạch hành động.
6. Xây dựng đội ngũ công tác viên và tình nguyện viên
• Các GV, nhân viên hỗ trợ hoặc nhân viên kĩ thuật trợ giúp các công việc văn phòng và kĩ thuật như xếp giá,
mượn trả, xử lí tài liệu thư viện, và cung cấp các dịch vụ kĩ thuật như quản lí lưu thông trực tuyến, biên mục
và truy cập tới các nguồn lực số; HS có thể trở thành tình nguyện viên, được hướng dẫn tỉ mỉ và giám sát về
công việc. Tình nguyện viên là HS phải là những học sinh lớp lớn, được lựa chọn qua một quy trình chính
thức và được đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ như giúp trưng bày sách, xếp lại tài liệu lên giá, đọc sách
cho trẻ em nhỏ tuổi hơn, và giới thiệu sách cho bạn cùng học.
Quan điểm của Đảng và nhà nước về xây dựng và phát
triển TV trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
•
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
Mục tiêu tổng quát đến năm 2030 của GDVN:
• Phát triển toàn diện con người VN, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, làm nền tảng cho mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đất nước phồn vinh và hạnh phúc.
• Xây dựng hệ thống giáo dục mở, phục vụ học tập suốt đời, công bằng và bình đẳng, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội
hóa và hội nhập quốc tế.
• Tầm nhìn đến năm 2045: xây dựng nền GDVN hiện đại, kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn minh nhân loại, xây
dựng đất nước phồn vinh và hạnh phúc; đạt trình độ tiên tiến của khu vực vào năm 2030 và đạt trình độ tiên tiến của thế giới vào năm 2045.
• Kế hoạch số: 619/QĐ-BGDĐT ngày 03/3/2022 thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên trong ngành Giáo dục giai đoạn 2021-2030
• Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” (Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của TTCP).
• Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017 - 2025” (Quyết định 2080/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của
TTCP).
• Đề án Phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số: 329/QĐ-TTg ngày 15/3/2017 của
TTCP).) ➔ Phát triển văn hóa đọc cho học sinh để xây dựng xã hội học tập
• Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đối với giáo dục phổ thông và định hướng giai đoạn 2021-2030 theo 3 nhóm chỉ số: Tiếp cận giáo
dục phổ thông; điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục phổ thông; chất lượng giáo dục phổ thông.
• Bộ chỉ số chuyển đổi số đối với ngành GD&ĐT gồm: Chỉ số hạ tầng, nền tảng số và an toàn thông tin; Chỉ số phát triển nhân lực số; Chỉ số
về nguồn lực; Chỉ số xây dựng thể chế; Chỉ số hoạt động quản trị số; Chỉ số hoạt động dạy - học số và Chỉ số hoạt động dịch vụ số học
đường.
Quan điểm của Đảng và nhà nước về xây dựng
và phát triển TV trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Nguyên tắc hoạt động thư viện:
• Lấy người sử dụng thư viện làm trung tâm;
• Tạo lập môi trường thân thiện, bình đẳng;
• Bảo đảm quyền tiếp cận và sử dụng thư viện của tổ chức, cá nhân;
• Tài nguyên thông tin được thu thập, xử lý, lưu giữ, bảo quản và phổ biến tuân thủ
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và chuẩn nghiệp vụ liên quan trong lĩnh
vực thư viện;
• Thường xuyên đổi mới sáng tạo về quy trình, sản phẩm thông tin, dịch vụ thư viện
trên cơ sở ứng dụng thành tựu KH&CN tiên tiến;
• Thực hiện liên thông thư viện;
• Tuân thủ quy định của pháp luật về SHTT, KH&CN, công nghệ thông tin, an ninh
mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
Quan điểm của Đảng và nhà nước về xây dựng
và phát triển TV trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
• Xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin;
• Tổ chức hệ thống tra cứu thông tin;
• Tạo lập, cung cấp sản phẩm thông tin thư viện và dịch vụ thư viện;
• Phát triển văn hóa đọc;
• Phát triển thư viện số; Hiện đại hóa thư viện;
• Truyền thông thư viện;
• Phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức;
• Tuân thủ nguyên tắc tài chính;
• Hợp tác quốc tế về thư viện;
• Đánh giá hoạt động thư viện.
Văn bản pháp lý ngành thư viện
(đang có hiệu lực thi hành)
•
•
•
•
-
Luật TV: Luật 46/2019/QH14
Nghị định: 93/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một s
 





