Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tieng viet 2

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 09h:10' 28-08-2024
Dung lượng: 21.4 KB
Số lượt tải: 6
Người gửi: Lương Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 09h:10' 28-08-2024
Dung lượng: 21.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
UBND TX KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
NGƯỜI RA ĐỀ: LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ………………………………….
Họ và tên: …………………………….……. Lớp: ……………………………
Điểm
Nhận xét
….………………….
……………………
….
……………………………………….
….………………..…………….
………..
….…………………………….
…………
GV coi, chấm
….………………………….
….………………………….
….………………………….
….………………………….
A. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm )
Thành phố tương lai
Em hay nhắm mắt tưởng tượng về thành phố trong tương lai. Thành phố có
những chiếc xe có cánh, bay đầy trên bầu trời. Các xe dùng một thứ nhiên liệu
được chiết xuất từ trái cây nên tỏa hương thơm ngát.
Đường bên dưới chủ yếu dành cho người đi bộ. Lại có những thảm cỏ xanh
ngát để người đi bộ nghỉ chân nữa. Thành phố có trồng rất nhiều loại hoa thật đẹp.
Ngày cuối tuần, mọi người thường đi chơi trong công viên. Khi gặp khách
nước ngoài, mọi người chào hỏi thật thân thiện. Những người buôn bán đồ lặt vặt
không đi theo mời mọc, gây khó chịu cho mọi người. Khi cần mua, các em nhỏ
cũng nói năng lễ phép với người bán.
Em tưởng tượng rồi lại nghĩ: Để thành phố mình đẹp hơn, mình cũng có thể
góp một phần. Từ nay, khi bước ra đường, em sẽ giữ vệ sinh chung và thật hòa nhã
với mọi người.
Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất
1. Bạn nhỏ làm gì để nghĩ về thành phố tương lai?
A. Nhắm mắt lại và nghĩ
B. Vẽ
C. Bạn nhỏ nằm mơ
2. Đường phố ở thành phố tương lai có điểm gì đặc biệt?
A. Chỉ chủ yếu dành cho người đi bộ, có thảm cỏ xanh để nghỉ chân.
B. Chỉ có những chiếc xe có cánh bay khắp nơi, xe chạy bằng nhiên liệu từ trái
cây.
C. Chỉ có khách nước ngoài và những người buôn bán lặt vặt đi lại trên đường.
3. Biểu hiện nào cho thấy mọi người ở thành phố tương lai đối xử với nhau rất lịch
sự?
A. Ngày cuối tuần, mọi người cùng nhau vào công viên chơi vui vẻ thân thiện với
nhau.
B. Các xe dùng nhiên liệu chiết xuất từ trái cây để không gây ô nhiễm cho mọi
người xung quanh.
C. Chào hỏi thân thiện với người nước ngoài, người bán hàng không mời ép khách,
trẻ em nói năng lễ phép.
4. Bạn nhỏ sẽ làm gì để thành phố tương lai đẹp hơn?
A. Trồng nhiều cây và hoa
B. Bảo vệ môi trường
C. Giữ vệ sinh chung và cư xử hòa nhã với mọi người
Câu 5. Bạn nhỏ nghĩ sẽ làm gì để nơi bạn ở sạch, đẹp, văn minh hơn?
A. Chào hỏi thân thiện với người nước ngoài, người bán hàng không mời ép khách,
trẻ em nói năng lễ phép.
B. Giữ vệ sinh chung và cư xử hòa nhã với mọi người
C. Ngày cuối tuần, mọi người cùng nhau vào công viên chơi vui vẻ thân thiện với
nhau.
Câu 6. Bạn nhỏ nghĩ về điều gì trong tương lai?
A. Về cuộc sống ở thành phố
B. Về đồng quê
C. Về môi trường thiên nhiên
Câu 7. Em học được gì từ bạn nhỏ trong bài Thành phố tương lai?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 8. Bộ phận in đậm trong câu “Ngày cuối tuần, mọi người thường đi chơi
trong công viên.”
trả lời cho câu hỏi nào?
A. Ở đâu?
B. Khi nào?
C. Vì sao?
Câu 9. Xếp các từ sau: Thành phố, thân thiện, bầu trời, hòa nhã, công viên” vào 2
nhóm
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm
................................................................. ......................................................
.
.......................................................
...........................................................
Câu 10. Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về quê hương của em.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Đọc thành tiếng (4 điểm) ( 1- 1,2 phút/ học sinh)
- Học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một trong các bài tập đọc sau:
1. Bài: Chuyện bốn mùa
Đoạn: “Các cháu mỗi người một vẻ … đều đáng Trang 82
yêu”
2. Bài: Ông Mạnh thắng Đoạn: “Từ đó, … thật vững chãi.”
Trang 89
Thần Gió
3. Bài: Rơm tháng Mười
Đoạn: “Tôi nhớ những mùa gặt … thơm ngày Trang 102
ngậy.”
4. Bài: Con kênh xanh xanh Đoạn: “Nhà Đôi và nhà Thu … hưởng gió mát.” Trang 109
5. Bài: Con Rồng cháu Tiên Đoạn: “Một hôm Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ Trang 116
… đông đúc”
6. Bài: Người làm đồ chơi
Đoạn: “Bác Nhân, hàng xóm nhà tôi … làm Trang 127
ruộng”
7. Bài: Bóp nát quả cam
Đoạn: “Giặc Nguyên… xăm xăm đi xuống bến.” Trang 131
- Mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo viên nêu yêu
cầu.
- Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / 1 phút
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Bài viết 1 (4 điểm): (Nghe - viết - 15 phút)
Thành phố tương lai
Ngày cuối tuần, mọi người thường đi chơi trong công viên. Khi gặp khách
nước ngoài, mọi người chào hỏi thật thân thiện. Những người buôn bán đồ lặt vặt
không đi theo mời mọc, gây khó chịu cho mọi người. Khi cần mua, các em nhỏ
cũng nói năng lễ phép với người bán.
2. Bài viết 2 (6 điểm): 40 phút
Viết 1 đoạn văn ngắn 4 – 5 câu kể về một mùa theo gợi ý sau:
a. Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
b. Em thích mùa nào nhất?
c. Mùa đó có gì đặc biệt?
d. Em thích làm gì trong mùa đó?
ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Bài viết 1: Nghe - viết (4 đ)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4
điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai
về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
(Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy
định, gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
2. Bài viết 2: (6đ)
- HS viết được đoạn văn theo gợi ý ở đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ
pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ: 6 điểm (Tuỳ theo mức độ sai sót
về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1;
0,5)
B. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm )
HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: A Câu 6: A
Câu 7 : Em cần giữ gìn vệ sinh môi trường chung, cư xử hòa nhã với mọi.
Câu 8: B
Câu 9:
- Từ chỉ sự vật: thành phố, bầu trời, công viên
- Từ chỉ đặc điểm: thân thiện, hòa nhã
Câu 10: (1 điểm) HS đặt được câu theo câu kiểu Ai thế nào? (1 điểm)
2. Đọc thành tiếng (4 điểm )
- Đọc rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2 phút: 0,5
điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng
ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả
lời sai ý: 0 điểm)
Ma trận đề kiểm tra Tiếng Việt cuối học kì II
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
Đọc hiểu
văn bản
Số câu
Câu số
2
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Số câu
Câu số
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
3
3
1
1, 2,3
4,5,6
7
1
1
1
8
9
10
1
2
4
3
40%
40%
20%
Tổng
7
3
10
100%
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM HỌC
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
NGƯỜI RA ĐỀ: LƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG
Thời gian: 40 phút
Ngày kiểm tra: ………………………………….
Họ và tên: …………………………….……. Lớp: ……………………………
Điểm
Nhận xét
….………………….
……………………
….
……………………………………….
….………………..…………….
………..
….…………………………….
…………
GV coi, chấm
….………………………….
….………………………….
….………………………….
….………………………….
A. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm )
Thành phố tương lai
Em hay nhắm mắt tưởng tượng về thành phố trong tương lai. Thành phố có
những chiếc xe có cánh, bay đầy trên bầu trời. Các xe dùng một thứ nhiên liệu
được chiết xuất từ trái cây nên tỏa hương thơm ngát.
Đường bên dưới chủ yếu dành cho người đi bộ. Lại có những thảm cỏ xanh
ngát để người đi bộ nghỉ chân nữa. Thành phố có trồng rất nhiều loại hoa thật đẹp.
Ngày cuối tuần, mọi người thường đi chơi trong công viên. Khi gặp khách
nước ngoài, mọi người chào hỏi thật thân thiện. Những người buôn bán đồ lặt vặt
không đi theo mời mọc, gây khó chịu cho mọi người. Khi cần mua, các em nhỏ
cũng nói năng lễ phép với người bán.
Em tưởng tượng rồi lại nghĩ: Để thành phố mình đẹp hơn, mình cũng có thể
góp một phần. Từ nay, khi bước ra đường, em sẽ giữ vệ sinh chung và thật hòa nhã
với mọi người.
Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất
1. Bạn nhỏ làm gì để nghĩ về thành phố tương lai?
A. Nhắm mắt lại và nghĩ
B. Vẽ
C. Bạn nhỏ nằm mơ
2. Đường phố ở thành phố tương lai có điểm gì đặc biệt?
A. Chỉ chủ yếu dành cho người đi bộ, có thảm cỏ xanh để nghỉ chân.
B. Chỉ có những chiếc xe có cánh bay khắp nơi, xe chạy bằng nhiên liệu từ trái
cây.
C. Chỉ có khách nước ngoài và những người buôn bán lặt vặt đi lại trên đường.
3. Biểu hiện nào cho thấy mọi người ở thành phố tương lai đối xử với nhau rất lịch
sự?
A. Ngày cuối tuần, mọi người cùng nhau vào công viên chơi vui vẻ thân thiện với
nhau.
B. Các xe dùng nhiên liệu chiết xuất từ trái cây để không gây ô nhiễm cho mọi
người xung quanh.
C. Chào hỏi thân thiện với người nước ngoài, người bán hàng không mời ép khách,
trẻ em nói năng lễ phép.
4. Bạn nhỏ sẽ làm gì để thành phố tương lai đẹp hơn?
A. Trồng nhiều cây và hoa
B. Bảo vệ môi trường
C. Giữ vệ sinh chung và cư xử hòa nhã với mọi người
Câu 5. Bạn nhỏ nghĩ sẽ làm gì để nơi bạn ở sạch, đẹp, văn minh hơn?
A. Chào hỏi thân thiện với người nước ngoài, người bán hàng không mời ép khách,
trẻ em nói năng lễ phép.
B. Giữ vệ sinh chung và cư xử hòa nhã với mọi người
C. Ngày cuối tuần, mọi người cùng nhau vào công viên chơi vui vẻ thân thiện với
nhau.
Câu 6. Bạn nhỏ nghĩ về điều gì trong tương lai?
A. Về cuộc sống ở thành phố
B. Về đồng quê
C. Về môi trường thiên nhiên
Câu 7. Em học được gì từ bạn nhỏ trong bài Thành phố tương lai?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 8. Bộ phận in đậm trong câu “Ngày cuối tuần, mọi người thường đi chơi
trong công viên.”
trả lời cho câu hỏi nào?
A. Ở đâu?
B. Khi nào?
C. Vì sao?
Câu 9. Xếp các từ sau: Thành phố, thân thiện, bầu trời, hòa nhã, công viên” vào 2
nhóm
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm
................................................................. ......................................................
.
.......................................................
...........................................................
Câu 10. Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về quê hương của em.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Đọc thành tiếng (4 điểm) ( 1- 1,2 phút/ học sinh)
- Học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một trong các bài tập đọc sau:
1. Bài: Chuyện bốn mùa
Đoạn: “Các cháu mỗi người một vẻ … đều đáng Trang 82
yêu”
2. Bài: Ông Mạnh thắng Đoạn: “Từ đó, … thật vững chãi.”
Trang 89
Thần Gió
3. Bài: Rơm tháng Mười
Đoạn: “Tôi nhớ những mùa gặt … thơm ngày Trang 102
ngậy.”
4. Bài: Con kênh xanh xanh Đoạn: “Nhà Đôi và nhà Thu … hưởng gió mát.” Trang 109
5. Bài: Con Rồng cháu Tiên Đoạn: “Một hôm Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ Trang 116
… đông đúc”
6. Bài: Người làm đồ chơi
Đoạn: “Bác Nhân, hàng xóm nhà tôi … làm Trang 127
ruộng”
7. Bài: Bóp nát quả cam
Đoạn: “Giặc Nguyên… xăm xăm đi xuống bến.” Trang 131
- Mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo viên nêu yêu
cầu.
- Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / 1 phút
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Bài viết 1 (4 điểm): (Nghe - viết - 15 phút)
Thành phố tương lai
Ngày cuối tuần, mọi người thường đi chơi trong công viên. Khi gặp khách
nước ngoài, mọi người chào hỏi thật thân thiện. Những người buôn bán đồ lặt vặt
không đi theo mời mọc, gây khó chịu cho mọi người. Khi cần mua, các em nhỏ
cũng nói năng lễ phép với người bán.
2. Bài viết 2 (6 điểm): 40 phút
Viết 1 đoạn văn ngắn 4 – 5 câu kể về một mùa theo gợi ý sau:
a. Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
b. Em thích mùa nào nhất?
c. Mùa đó có gì đặc biệt?
d. Em thích làm gì trong mùa đó?
ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Bài viết 1: Nghe - viết (4 đ)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4
điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai
về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
(Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy
định, gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
2. Bài viết 2: (6đ)
- HS viết được đoạn văn theo gợi ý ở đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ
pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ: 6 điểm (Tuỳ theo mức độ sai sót
về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1;
0,5)
B. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm )
HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: A Câu 6: A
Câu 7 : Em cần giữ gìn vệ sinh môi trường chung, cư xử hòa nhã với mọi.
Câu 8: B
Câu 9:
- Từ chỉ sự vật: thành phố, bầu trời, công viên
- Từ chỉ đặc điểm: thân thiện, hòa nhã
Câu 10: (1 điểm) HS đặt được câu theo câu kiểu Ai thế nào? (1 điểm)
2. Đọc thành tiếng (4 điểm )
- Đọc rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2 phút: 0,5
điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng
ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả
lời sai ý: 0 điểm)
Ma trận đề kiểm tra Tiếng Việt cuối học kì II
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
Đọc hiểu
văn bản
Số câu
Câu số
2
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Số câu
Câu số
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
3
3
1
1, 2,3
4,5,6
7
1
1
1
8
9
10
1
2
4
3
40%
40%
20%
Tổng
7
3
10
100%
 





