TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    toan 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Dương
    Ngày gửi: 09h:43' 11-12-2024
    Dung lượng: 60.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TOÁN – LỚP 2
    Năm học: 2023 - 2024
    Thời gian: 40 phút

    Họ và tên: …………………………….………..………........ Lớp……….…
    Điểm

    Lời nhận xét của giáo viên

    Câu 1 (M1) Khoanh vào chữ cái tước câu trả lời đúng:
    Số liền sau của số tròn chục nhỏ nhất là:
    A. 9    
    B. 10    
    C. 11    
    D. 1
    Câu 2 (M1) Khoanh vào chữ cái tước câu trả lời đúng:
    Trong phép tính: 26 - 16 = 10; số 16 được g ọi là ………
    A. Số hạng    
    B. Số bị trừ   
    C. Số trừ    
    D. Hiệu
    Câu 3 (M1) Khoanh vào chữ cái tước câu trả lời đúng
    Hiệu của 43 và 28 là:
    A. 38
    B. 31
    C. 25
    D. 15
    Câu 4 (M2) Khoanh vào chữ cái tước câu trả lời đúng
    Cho dãy số: 2; 7; 12; 17; 22;....;.... Hai số tiếp theo trong dãy là:
    A. 27; 32
    B. 18; 20
    C. 17; 20
    D. 17; 21
    Câu 5 (M3): Khoanh vào chữ cái tước câu trả lời đúng
    2dm 5cm = … cm?
    A. 25    
    B. 7cm    
    C. 52cm    
    D. 25cm
    Câu 6 (M1) Khoanh vào chữ cái tước câu trả lời đúng:
    Hình nào là hình tứ giác?

    A   
    B
    Câu 7 (M2) Đặt tính rồi tính
    a. 36 + 17

    C    

    D
    b. 62 - 18

    Câu 8 (M2) Khoanh vào chữ cái tước câu trả lời đúng:
    Hình vẽ sau có bao nhiêu hình tứ giác?
    A. 2 hình tứ giác.
    B. 3 hình tứ giác.
    C. 4 hình tứ giác.
    D. 5 hình tứ giác.
    Câu 9 (M2) Giải bài toán sau:
    Bao gạo cân nặng 52kg, bao ngô cân n ặng 48kg. H ỏi c ả hai bao cân n ặng
    bao nhiêu ki - lô - gam?

    Câu 10 (M3) Giải bài toán sau:
    Cô giáo chuẩn bị 5 chục món quà cho học sinh. Đến tiết sinh ho ạt l ớp
    cô phát cho cả lớp, mỗi bạn một món quà. Biết sĩ số lớp học là 35 bạn. H ỏi
    sau khi phát, cô giáo còn lại bao nhiêu món quà?

    GV coi, chấm:…….……….……………………………..……………………………\

    PHÒNG GD&ĐT KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    Câu số
    Đáp án
    Điểm

    1

    2

    C

    C

    1

    1

    HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TOÁN - LỚP 2
    3
    D
    1

    4

    5

    6

    8

    A

    D

    D

    B

    1

    1

    1

    1

    Câu 7 (1 điểm): Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5đ
    Câu 9 (1 điểm):
    Bài giải
    Cả hai bao cân nặng số ki-lô-gam là:
    (0,25đ)
    52 + 48 = 100 (kg)
    (0,5đ)
    Đáp số: 100 kg
    (0,25đ)
    (Sai câu trả lời không được điểm)
    Câu 10 (M3): 
    Bài giải
    Đổi: 5 chục = 50
    (0,25đ)
    Sau khi phát, cô giáo còn lại số món quà là:
    (0,25đ)
    50 – 35 = 15 (món quà)
    (0,25đ)
    Đáp số: 15 món quà
    (0,25đ)
    (Sai câu trả lời không được điểm)

    PHÒNG GD&ĐT KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2

    Năm học: 2023 - 2024
    Thời gian: 40 phút
    Họ và tên:……………………..……………………..… Lớp……………
    Điểm
    Đọc

    Viết

    Lời nhận xét của GV
    TV

    B. Kiểm tra đọc: 10 đ
    1. Đọc thành tiếng (4đ)
    - HS bốc thăm và đọc cá nhân một đoạn trong các bài đọc và trả lời 1 câu hỏi liên quan
    đến nội dung bài đọc.
    2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm)
    Đọc bài Kính của bà nội và chọn câu trả lời đúng nhất.
    Kính của bà nội
    Bà nội lại mất kính. Mỗi lần mất kính, bà thường gọi to: “Min ơi, tìm kính
    giúp bà!”
    Min thường thấy kính của bà trong bếp hoặc trong phòng ngủ và có khi ở
    ngay trên trán bà. Nhưng hôm nay việc tìm kính có vẻ khó khăn. Min tìm mãi mà
    không thấy đâu. Min quyết định làm một thám tử. Min hỏi bà:
    - Lần gần nhất bà dùng kính là khi nào ạ?
    Bà trả lời:
    - Sáng nay khi ngồi đan tất len cho Min, bà chợt nhớ ra là bà sẽ vi ết cho Min
    một lá thư. Khi viết xong, bà đã mang cất lá thư vào một nơi bí mật.
    Min cúi rạp người xuống sàn nhà rồi lồm ngồm bò theo một sợi len dài
    loằng ngoằng chạy tít vào gầm ghế. Và đây rồi! Khi Min lôi sợi len ấy ra, kính c ủa
    bà cũng “nhảy” ra theo.
    - Min giỏi quá! Mà sao Min đoán được kính của bà “chui” vào gầm ghế?
    - Vì lúc bà bỏ kính để mang lá thư đi cất, con mèo đã tha cuộn len cu ốn
    theo cả cái kính của bà ạ.
    - Chà tuyệt thật, Min đúng là “đôi mắt của bà”.
    Bà nội vừa thủ thỉ, vừa ôm chặt Min vào lòng.
    Theo Đỗ Xuân Thảo
    * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
    đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:
    Câu 1 (M1 – 0,5đ): Min thường tìm thấy kính của bà ở đâu?
    A. Trong bếp, trong phòng ngủ hoặc ở trên trán bà.
    B. Ngoài vườn, ngoài sân hoặc trong túi áo của bà.
    C. Trong bếp, trong tủ lạnh, trong phòng ngủ.
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
    Câu 2: (M1 – 0,5đ): Hôm nay, khi không tìm thấy kính của bà, Min đã quyết
    định làm gì?
    A. Hỏi mẹ có nhìn thấy kính của bà không.

    B. Cố tìm cho ra.
    C. Làm một thám tử để tìm kính.
    D. Xem lại camera trong nhà để tìm kính.
    Câu 3: (M1 – 0,5đ): Cách Min tìm kính cho bà như thế nào?
    A. Min lật tung hết đồ đạc trong nhà lên để tìm và cuối cùng đã tìm đ ược.
    B. Min cúi rạp người xuống sàn nhà rồi lồm ngồm bò theo một sợi len dài loằng
    ngoằng chạy tít vào gầm giường và thấy kính.
    C. Min cúi rạp người xuống sàn nhà rồi lồm ngồm bò theo một sợi len dài loằng
    ngoằng chạy tít vào gầm ghế và thấy kính.
    D. Min kéo sợi len loằng ngoằng từ trong tủ đồ ra và thấy chiếc kính v ướng vào.
    Câu 4 (M2-0,5đ): Bà khen Min như thế nào?
    A. “Min giỏi thật!” và “Min đúng là thông minh!”.
    B. “Min của bà là giỏi nhất!”
    C. “Thật tuyệt, Min đúng là thám tử tài ba!”
    D. “Min giỏi quá!” và “Chà tuyệt thật, Min đúng là đôi mắt của bà!”
    Câu 5 (M2-0,5đ): Việc bà nội gọi “Min là đôi mắt của bà” có ý nghĩa gì?
    A. Mắt Min rất tinh tường và giúp bà được nhiều việc.
    B. Min giúp bà nhìn được mọi thứ vì đôi mắt của bà giờ đã mờ và bà l ại hay
    quên.
    C. Bà tự hào vì Min là đứa cháu thông minh, ngoan ngoãn; bà thấy tuổi già th ật
    vui và an lòng khi có Min bên cạnh.
    D. Mắt của Min giống hệt mắt bà ngày trẻ.
    Câu 6 (M1-0,5đ): Qua câu chuyện, em thấy Min là người cháu như thế nào?
    A. Min thông minh, hóm hỉnh và thích mượn kính của bà .
    B. Min là người cháu ngoan ngoãn, thông minh, hiếu thảo, biết quan tâm chăm sóc
    cho bà.
    C. Min là người cháu ngoan ngoãn, thông minh, thích đóng vai thám tử.
    D. Min không thích giúp bà mà chỉ thích đóng vai thám tử.
    Câu 7 (M3-1đ): Em hãy đánh số thứ tự theo tiến trình câu chuyện vào
    trước mỗi câu sau:
    Min không tìm thấy kính của bà.
    Min hỏi bà lần gần nhất bà dùng kính là khi nào.
    Bà nội lại mất kính, bà nhờ Min tìm kính.
    Min quyết định làm thám tử.
    Min tìm thấy kính, bà nội khen và ôm Min vào lòng.
    Câu 8 (M1-0,5đ): Đâu là từ chỉ sự vật?
    A. thủ thỉ
    B. viết thư
    C. khó khăn
    D. sàn nhà
    Câu 9 (M2-0,5đ): Câu sau thuộc kiểu câu nào?
    “Con mèo tha cuộn len cuốn theo cả cái kính của bà.”
    Trả lời:
    Câu 10 (M3-1đ): Đặt câu theo mẫu câu Ai thế nào?
    Trả lời:
    GV coi, chấm: …………….……………………………..……………………………\

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
    Năm học: 2023 - 2024
    Thời gian: 40 phút

    A. Kiểm tra viết (Học sinh làm vào giấy có kẻ dòng)
    1. Bài viết 1: 4đ
    Nghe viết (Thời gian: 15 phút)
    Điều ước của vua Mi-đát
    Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát. Nhà vua sung sướng ngồi vào bàn. Và
    lúc đó ông mới biết mình đã xin một điều ước khủng khi ếp. Các th ức ăn, th ức
    uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng. Mi-đát bụng đói c ồn cào, ch ịu
    không nổi, liền chắp tay cầu khẩn.
    2. Bài viết 2: 6đ (Thời gian 40 phút)
    Viết đoạn văn 4 - 5 câu kể về một đồ dùng học tập của em.

    PHÒNG GD&ĐT KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ
    BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2

    A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (2 đ)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không
    đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm).
    2. Kiểm tra đọc hiểu văn bản kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm)
    Câu số
    Đáp án
    Điểm

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    8

    A

    C

    C

    D

    C

    B

    D

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Câu 7 (1 điểm) HS điền đúng thú tự như sau: (Đúng mỗi ý được 0,2đ)
    2. Bà nhờ Min tìm kính.
    4. Min hỏi bà lần gần nhất bà dùng kính là khi nào.
    1. Bà nội lại mất kính.
    3. Min quyết định làm thám tử.
    5. Min tìm thấy kính, bà nội khen và ôm Min vào lòng.
    Câu 9 (0,5 điểm):
    Đáp án: Kiểu câu Ai làm gì?
    Câu 10 (1 điểm):
    Đáp án: HS đặt được 1 câu theo mẫu câu Ai thế nào?
    A. Kiểm tra viết (10 điểm)

    1. Chính tả (4 điểm)
    - Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng
    quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
    - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
    2. Tập làm văn (6 điểm)
    Viết được đoạn văn ít nhất 4 - 5 câu kể về một đồ dùng học tập của em theo gợi ý:
    1. Em chọn đồ dùng học tập nào?
    (1 điểm)
    2. Nó có đặc điểm gì? (Về hình dáng, màu sắc)
    (1,5 điểm)
    3. Nó giúp ích gì cho em trong học tập?
    (1,5 điểm)
    4. Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
    (1 điểm)
    + Chữ viết, chính tả ( 0,5 điểm)
    + Dùng từ, câu phù hợp ( 0.5 điểm)

    Người ra đề
    Lê Thị Dương
     
    Gửi ý kiến