Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Toán + TV2 cuối năm 2021-2022

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:42' 23-12-2024
Dung lượng: 592.0 KB
Số lượt tải: 4
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:42' 23-12-2024
Dung lượng: 592.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
Trêng Th Duy T©n
BÀI kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2 (KiÓm tra ®äc)
N¨m häc: 2020 – 2021
Hä vµ tªn:....................................................... Líp ...... Ngµy kiÓm tra:.................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:……..
.......................................................................................................................................
Viết : ……….
.......................................................................................................................................
GV coi , chấm
.................................................
.................................................
Tiếng việt …….
......................................................................................................................................
...............
II. Kiểm tra đọc ( 10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) ( Thời gian: 35 phút)
Chim công múa
Mùa xuân, trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân cũng là
mùa chim công múa.
Chim công thường đi từng đôi nhẩn nha kiếm ăn trong rừng. Chim công cũng bới
như gà, ăn kiến, ăn mối, ăn sâu bọ như gà nhà. Khi kiếm ăn hay dạo chơi xung quanh
những gốc cây cổ thụ hoặc đậu trên những cành cao, đuôi của con công đực khép lại như
những chiếc quạt giấy khép hờ. Nhưng khi con công mái kêu “cút, cút” thì lập tức con
công đực cũng lên tiếng đáp lại “ực, ực” đồng thời xòe bộ lông đuôi thành một chiếc ô rực
rỡ che rợp cả con mái. Từng đôi công suốt ngày kiếm ăn, suốt ngày múa vờn bên nhau.
Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xòe uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.
Quả không ngoa khi người ta ví chim công là những nghệ sĩ múa của rừng xanh.
Theo Vi Hồng, Hồ Thùy Giang
Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1: Chim công thường múa vào mùa nào?
A. Mùa xuân.
B. Mùa hè.
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2: Khi đuôi chim công khép hờ được so sánh với gì?
A. Cái ô.
B. Cái quạt giấy
C. Gà.
Câu 3: Cách chim công kiếm ăn như thế nào?
A. Đi từng đôi.
B. Bới như gà.
C. Cả hai đáp án trên
Câu 4: Người ta ví chim công múa giống ai?
A. Diễn viên múa
B. Nghệ sĩ múa của rừng xanh
C. Nghệ sĩ
Câu 5: Khi nào chim công múa đôi với nhau?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 6: Bài văn nói về điều gì? Em cần làm gì để bảo vệ các loài chim?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................
Câu 7: Câu “Mùa xuân cũng là mùa của chim công múa.” được viết theo mẫu câu nào
dưới đây?
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 8: Gạch chân dưới từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ dưới đây:
A. mơn mởn, xanh, rực rỡ, cao, múa.
B. chim công, cây,dạo chơi, nghệ sĩ, gà.
C. múa, xòe, khép, bới, ăn,quạt giấy.
Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
Chim công xòe bộ lông đuôi thành một chiếc ô rực rỡ che rợp cả con mái.
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….…………..….
2. Đọc thành tiếng (4 điểm) ( 1- 1,2 phút/ học sinh)
- Học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một trong các bài tập đọc sau:
1. Bài: Kho báu
Đoạn: “Hai con trai … các con được” - Trang 83
2. Bài: Những quả đào
Đoạn: “Thấy Việt … trốn về.” - Trang 92
3. Bài: Cây đa quê hương
Đoạn: “Cây đa … trời xanh.” - Trang 93
4. Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng
Đoạn: “Các em nhỏ … cười trìu mến.” - Trang 101
5. Bài: Chiếc rễ đa tròn
Đoạn: “Buổi sớm hôm ấy ... rơi xuống.” - Trang 107
6. Bài: Chuyện quả bầu
Đoạn: “Ngày xửa ngày xưa…khắp nơi.” - Trang 117
7. Bài: Người làm đồ chơi
Đoạn: “Hôm sau … rất vui.” - Trang 134
8. Bài: Đàn bê của anh Hồ Giáo Đoạn: “Giống như … xung quanh anh.” - Trang 136
- Mỗi học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo viên nêu yêu cầu.
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
Trêng Th Duy T©n
§Ò kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2 (KiÓm tra viÕt)
N¨m häc: 2020 – 2021
I. Kiểm tra viết
1. Chính tả (Nghe - viết): Thời gian (15 phút )
Giúpbà
Hôm nay bà đau lưng, không dậy được như mọi ngày. Em trở dậy mới hiểu mọi việc
còn nguyên. Em làm dần từng việc: quét nhà, cho gà, lợn ăn. Mặt trời vừa lên cao, nắng
bắt đầu chói chang, em phơi quần áo, rải rơm ra sân phơi. Xong việc ngoài sân, em vào
nhóm bếp, nấu cháo cho bà.
2. Tập làm văn: Thời gian: 40 phút
.Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 câu trở lên để kể về một người thân của em theo gợi ý
sau:
a) Bố (mẹ, chú, dì…) của em làm nghề gì?
b) Hằng ngày, bố (mẹ, chú, dì…) của em làm những việc gì?
c) Những việc ấy có ích lợi gì ?
d) Tình cảm của người thân với em như thế nào?
UBND THỊ XÃ KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
®¸p ¸n, biÓu ®iÓm
kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2
N¨m häc: 2020 – 2021
II. Kiểm tra đọc (10 điểm)
2. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2 phút:
0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt, nghỉ
hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5
dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0
điểm)
UBND THỊ XÃ KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
®¸p ¸n, biÓu ®iÓm
kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2
N¨m häc: 2020– 2021
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm):
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ
cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) cho 1 điểm ; mắc 6-7 lỗi cho 0,5 điểm; mắc
từ 8 lỗi trở lên không cho điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy định,
gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
2. Tập làm văn (6 điểm).
- Nội dung (ý): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
- Kĩ năng : 3 điểm
+ Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
+ Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
+ Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,5; 5;
4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
Trêng Th Duy T©n
®¸p ¸n, biÓu ®iÓm
kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2
N¨m häc: 2020– 2021
II.Kiểm tra đọc:
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
HS trả lời đúng mỗi câu từ câu 1-4 được 0,5 điểm
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: B
Câu 5: (1 điểm) Chim công múa đôi với nhau khi công đực nghe tiếng “cút, cút” của công
cái.
Câu 6: (1 điểm) (GV tùy theo câu trả lời của HS đúng ý để cho điểm cho phù hợp, có thể
diễn đạt khác nhau.)
- Bài văn nói về mùa chim công múa và vẻ đẹp của chim công khi múa.
- Em cần không săn bắt, chặt phá rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài chim, ….
Câu 7:(0,5đ ) A
Câu 8: (0,5đ)
A. mơn mởn, xanh, rực rỡ, cao, múa
B, chim công, cây,dạo chơi, nghệ sĩ, gà.
C. múa, xòe, khép, bới, ăn, quạt giấy.
Câu 9 (1 điểm) Chim công xòe bộ lông đuôi thành một chiếc ô như thế nào?
Lớp 2
1. Bài: Kho báu
Đoạn: “Hai con trai … các con được” - Trang 83
2. Bài: Những quả đào
Đoạn: “Thấy Việt … trốn về.” - Trang 92
3. Bài: Cây đa quê hương
Đoạn: “Cây đa … trời xanh.” - Trang 93
4. Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng
Đoạn: “Các em nhỏ … cười trìu mến.” - Trang 101
5. Bài: Chiếc rễ đa tròn
Đoạn: “Buổi sớm hôm ấy ... rơi xuống.” - Trang 107
6. Bài: Chuyện quả bầu
Đoạn: “Ngày xửa ngày xưa…khắp nơi.” - Trang 117
7. Bài: Người làm đồ chơi
Đoạn: “Hôm sau … rất vui.” - Trang 134
8. Bài: Đàn bê của anh Hồ Giáo
Đoạn: “Giống như … xung quanh anh.” - Trang 136
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
Trêng Th Duy T©n
Bµi kiÓm tra ®Þnh k× cuèi N¨m
M«n: to¸n - líp 2 (Thêi gian: 40 phót)
Năm học : 2020- 2021
Hä vµ tªn:............................................. .......Líp ...... Ngµy kiÓm tra:...................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
GV coi , chấm
...................................................
.......................................................................................................................................
...................................................
.......................................................................................................................................
..............................................
......................................................................................................................................
Câu 1: (1 điểm).
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
a)Kết quả của phép tính: 245 – 59 = ?
A. 186
B. 168
C. 268
D.304
b) Số lớn nhất trong dãy số sau: 120, 201, 210, 102
A. 120
B. 210
C. 102
D. 201
Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
a) Số liền trước của số 600 là số:
A. 601
B. 599 C. 598
b) Thương của 40 và 5 là:
A. 6
B. 7
C. 8
D. 4
Câu 3 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
Chu vi của hình tam giác là:
7cm
5cm
9cm
A. 8 cm B. 18 cm C. 21 cm
D. 15 cm
Câu 4 (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Tổ Một xếp được 321 chiếc thuyền giấy, Tổ Hai xếp được ít hơn Tổ Một 21 chiếc thuyền
giấy. Hỏi Tổ Hai xếp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy? (M2 -1đ)
A. 341 chiếc B. 340 chiếc C. 302chiếc D. 300 chiếc
Câu 5 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
Thứ năm tuần này là ngày 10 tháng 5. Thứ năm tuần sau là ngày:
A.Ngày 8 B. Ngày 17 C.Ngày 3
D.Ngày 15
Câu 6 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng
Tìm x :
x 3 = 15 – 3
A. 6
.Giá trị của
là:
B. 4
C. 5
Câu 7 (1 điểm): Khối lớp 2 có 110 học sinh nam. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ
là 15 học sinh. Khối lớp 2 có số học sinh nữ là:
A. 95 học sinh B. 115 học sinh C. 140 học sinh
D. 125 học sinh
Câu 8: (1 điểm): a) Đặt tính rồi tính. (0,5 điểm)
879 – 75
78 + 620
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất (0,5 điểm)
58 + 75 – 18 - 15 =
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 9: (1điểm)Trong hình bên có:
a) Số hình tam giác là:
A. 3 B. 5 C. 4
D. 2
b) Số hình tứ giác là:
A. 1 B. 3 C. 4
D. 2
Câu 10 ( 1 điểm)Tìm một số biết rằng số đó nhân với 2 thì được số bé nhất có hai chữ số
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………….…………………………………………………………………………
UBND THỊ XÃ KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
®¸p ¸n, biÓu ®iÓm
kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: To¸n - líp 2 . N¨m häc: 2020 – 2021
Câu 1: (1 điểm)Mỗi phần được 0,5 điểm.
a.A
b,B
Câu 2: (1 điểm) Mỗi phần đúng được 0,5 đ :
a,.B.599
b,C.8
Câu 3:(1 điểm) C.21 cm.
Câu 4: (1 điểm) D.300 chiếc
Câu 5: (1 điểm) .B
Câu 6: (1 điểm). B
Câu 7: (1 điểm ) D.
Câu 8: (1 điểm) a. Mỗi phép tính đặt đúng và tính đúng được 0,25đ
b.(0,5đ ) 58+75-18-15= 58 -18 + 75-15
=
=
40
+ 60
100
Câu 9: (1 điểm) Mỗi phần đúng được 0,5 điểm
a, C.4
b, D.2
Câu 10 (1 điểm):
Số bé nhất có hai chữ số là 10
Số cần tìm là: 10: 2 = 5 .
( 0,5đ )
(0.25 điểm)
Đáp số: 5 (0.25 điểm)
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
Hä vµ tªn:......................................... Líp ...... Ngµy kiÓm tra:...............................................
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
- §äc:............
- ViÕt:............
- TV:.............
A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng (7 điểm).
+ GV ghi tên phiếu từ 1 đến 8, cho HS bắt thăm, đọc bài trong phiếu.
+ Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
PHIẾU ĐỌC 1
Giặc Ân tràn vào nước ta. Vua Hùng cho sứ giả đi cầu người tài ra đánh giặc.
Nghe tin, cậu bé thoắt nói, thoắt ngồi, vụt lớn nhanh, thành một chàng trai cao
lớn.
PHIẾU ĐỌC 2
Tôi lục hết túi này đến túi nọ, không có lấy một xu, không có cả khăn tay,
chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Tôi nắm lấy bàn tay
run run của ông.
PHIẾU ĐỌC 3
Bọ ve kiên nhẫn nằm yên nghe ngóng, đầu óc căng ra. Chỉ đến khi biết
chắc là đêm đã xuống, không còn lo gà vịt, chim muông rình bắt nữa, nó đột ngột
đội lớp đất mỏng, vọt ra khỏi ổ.
PHIẾU ĐỌC 4
Đầu tiên cá chuối mẹ cảm thấy buồn buồn ở khắp mình, sau đó đau nhói
trên da thịt . Biết bọn kiến kéo đến đã đông, chuối mẹ lấy đà quẫy mạnh , rồi lặn
tùm xuống nước.
PHIẾU ĐỌC 5
Thuở xưa, Đinh Bộ Lĩnh rủ trẻ chăn trâu trong làng tập trận giả . Cậu được
các bạn tôn làm tướng .Cậu lấy bông lau làm cờ, đánh trận nào thắng trận nấy.
PHIẾU ĐỌC 6
Sư Tử không nhịn được cười, vung chân lên. Chuột Nhắt chạy thoát .
Ít lâu sau , Sư Tử mắc lưới thợ săn . Chuột Nhắt chạy đến cắn sứt lưới, giải
thoát cho vị chúa tể .
PHIẾU ĐỌC 7
Vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm tóc gối lên đầu con, rồi hái
một cái lá to, vắt sữa vào đó, đặt kề miệng con. Xong, nó nghiến răng , giật phắt
mũi tên ra, rú lên một tiếng rồi gục xuông.
PHIẾU ĐỌC 8
Cách đây khoảng bốn ngàn năm, các Vua Hùng dựng nước , đặt tên là Văn
Lang. Về sau, nước ta lần lượt thay tên: Âu Lạc- Vạn Xuân – Đại Cồ Việt – Đại
Việt. Nay là nước Việt Nam.
2/ Đọc hiểu (3 điểm)
Cây sồi và cơn bão
Bão thổi cây cối đổ rạp. Còn Sồi vẫn đứng sừng sững. Bão cuộn gió đến kiệt sức
song Sồi vẫn hiên ngang. Bão đành đầu hàng và hỏi:
- Sao ngươi đứng vững như thế?
Sồi từ tốn trả lời:
- Bạn có thể bẻ gãy cành, dứt hết lá nhưng tôi vẫn đứng vững. Bởi tôi có rễ vươn
dài, xuyên sâu, bám chặt vào lòng đất. Bạn không thể chạm đến chúng. Dẫu sao, tôi cũng
cảm ơn bạn! Vì nhờ bạn, mà tôi hiểu tôi mạnh mẽ hơn tôi tưởng.
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
1. Bão thổi, cây cối như thế nào? (0,5 điểm)
a. Đổ rạp
b. Đầu hàng.
c. Vẫn đứng sừng sững
2. Vì sao Sồi cảm ơn Bão? (0,5 điểm)
a. Vì Bão không thể làm đổ Sồi.
b. Vì bão cho nó rất nhiều gió mát.
c. Vì Bão giúp nó hiểu được sức mạnh của bản thân.
3. Câu chuyện cho em biết về điều gì? (0,5 điểm)
a. Cây Sồi hiền lành, cơn Bão hung ác.
b. Cây Sồi khỏe mạnh, cơn Bão giúp cây Sồi lớn nhanh.
c. Cây Sồi luôn vững vàng trước cơn Bão vì nó có sức mạnh riêng của mình.
Câu 2. Tìm và ghi lại hai tiếng có âm đôi /iê/ trong bài (0,5 điểm)
............................................................................................................................................
Câu 3. Đưa tiếng cuộn và tiếng xuyên vào mô hình (0,5 điểm)
Câu 4. Em tìm trong bài đọc và ghi lại tiếng viết theo luật chính tả e, ê, i. (0,5 điểm)
...............................................................................................................................................
B/ Kiểm tra viết
2. Bài tập (3 điểm)
a) Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
- c hay k: con ... ò, bánh ... ẹo
- s hay x: chim .... ẻ, ... e đạp.
b) Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu (1 điểm)
A
B
Uống nước
mọc ven biển
Rừng đước
nhớ nguồn
Chú Sư Tử
lao qua vòng lửa làm xiếc
Chúng em
xếp hàng vào lớp
c) Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu (0,5 điểm):
(lộn xộn, chậm chạp, ngay ngắn)
Chúng em xếp hàng vào lớp .........................
d) Hãy viết tên hai bạn ở lớp em (0,5 điểm).
................................................................................................................................................
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
B/ Kiểm tra viết (10 điểm):
1. Viết chính tả (7 điểm) Đàn kiến
Một đàn kiến nhỏ
Chạy ngược chạy xuôi
Chẳng ra hàng một
Chẳng thành hàng đôi
Chúng em vào lớp
Sóng bước hai hàng
Chẳng như kiến nọ
Rối tinh cả đàn.
2. Bài tập (3 điểm)
a) Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
- c hay k: con ...ò, bánh ...ẹo
- s hay x: chim ....ẻ, ... e đạp.
b) Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu (1 điểm)
A
B
Uống nước
mọc ven biển
Rừng đước
nhớ nguồn
Chú Sư Tử
lao qua vòng lửa làm xiếc
Chúng em
xếp hàng vào lớp
c) Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu (0,5 điểm):
(lộn xộn, chậm chạp, ngay ngắn)
Chúng em xếp hàng vào lớp .........................
d) Hãy viết tên hai bạn ở lớp em (0,5
điểm): ........................................................................
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
1/ Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng (7 điểm):
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc,... (1 điểm)
- Phát âm rõ các âm, vần khó, cần phân biệt (1 điểm)
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (1 điểm)
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe (1 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu (30 tiếng/phút) (1 điểm)
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
1/ Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng (7 điểm):
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc,... (1 điểm)
- Phát âm rõ các âm, vần khó, cần phân biệt (1 điểm)
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (1 điểm)
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe (1 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu (30 tiếng/phút) (1 điểm)
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
1.2. Đọc hiểu (3 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
1) Khoanh vào a (0,5 điểm)
2) Khoanh vào c (0,5 điểm)
3) Khoanh vào c (0,5 điểm)
Câu 2. (0,5 điểm) HS ghi 2 trong số các tiếng: kiệt, hiên, xuyên, hiểu (0,25 đ/tiếng)
Câu 3. (0,5 điểm) Đúng mỗi mô hình được 0,25 điểm
uô
n
u
c
x
.
Câu 4. kiệt: (0,5 điểm)
2/ Kiểm tra viết (10 điểm)
2.1. Viết chính tả (7 điểm).
- Tốc độ đạt yêu cầu (2 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ (2 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (2 điểm)
- Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp (1 điểm)
2.2. Bài tập (3 điểm)
a) (1 điểm). Điền đúng vào chỗ chấm mỗi chữ 0,25 điểm
b) (1 điểm) Nối đúng mỗi câu 0,25 điểm
c) (0,5 điểm) Chọn đúng và viết hoàn thiện câu:
Chúng em xếp hàng vào lớp ngay ngắn.
yê
n
d) (0,5 điểm) HS viết được tên 2 bạn ở lớp.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
Hä vµ tªn:......................................... Líp ...... Ngµy kiÓm tra:...............................................
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
- §äc:............
- ViÕt:............
- TV:.............
A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng (7 điểm).
+ Học sinh đọc một đoạn văn (GV ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
Bài đọc: Chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (trang 10-TV 1 Tập 3): đoạn “Vua Hùng
Vương...gả cho”
Bài đọc: Mùa xuân (trang 14-TV 1 Tập 3) (cả bài)
Bài đọc: Con bù nhìn (trang 30-TV 1 Tập 3) (cả bài)
Bài đọc: Sư Tử và Chuột Nhắt (trang 50-TV 1 Tập 3): đoạn “Sư Tử đang ngon
giấc... đè lên Chuột Nhắt”
Bài đọc: Lượm (trang 66-TV 1 Tập 3) (cả bài)
Bài đọc: Hai người bạn (trang 76-TV 1 Tập 3): đoạn: “Hai người bạn... giả vờ
chết”
2/ Đọc hiểu(3 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Cây sồi và cơn bão
Bão thổi cây cối đổ rạp. Còn Sồi vẫn đứng sừng sững. Bão cuộn gió đến kiệt sức
song Sồi vẫn hiên ngang. Bão đành đầu hàng và hỏi:
- Sao ngươi đứng vững như thế?
Sồi từ tốn trả lời:
- Bạn có thể bẻ gãy cành, dứt hết lá nhưng tôi vẫn đứng vững. Bởi tôi có rễ vươn
dài, xuyên sâu, bám chặt vào lòng đất. Bạn không thể chạm đến chúng. Dẫu sao, tôi cũng
cảm ơn bạn! Vì nhờ bạn, mà tôi hiểu tôi mạnh mẽ hơn tôi tưởng.
(Theo Phạm Hải Minh Châu)
1. Bão đến, cây cối như thế nào? (0,25 điểm)
a. Đổ rạp
b. Vẫn hiên ngang.
c. Vẫn sứng sững
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ đúng hoặc sai (0,5 điểm)
Thông tin
Trả lời
Bão đầu hàng cây Sối vì Bão kiệt sức mà Sồi vẫn đứng vững.
Đúng / Sai
Cây Sồi có những chùm rễ to và nhiều.
Đúng / Sai
Bão có thể bẻ cành, dứt lá của Sồi.
Đúng / Sai
Sồi có rễ vươn dài, xuyên sâu, bám chặt vào lòng đất.
Đúng / Sai
3. Vì sao Sồi cảm ơn Bão? (0,25 điểm)
a. Vì Bão không thể làm đổ Sồi.
b. Vì bão cho nó rất nhiều gió mát.
c. Vì Bão giúp nó hiểu được sức mạnh của bản thân.
4. Câu chuyện cho em biết về điều gì? (0,5 điểm)
a. Cây Sồi hiền lành, cơn Bão hung ác.
b. Cây Sồi khỏe mạnh, cơn Bão giúp cây Sồi lớn nhanh.
c. Cây Sồi luôn vững vàng trước cơn Bão vì nó có sức mạnh riêng của mình.
5. Em viết một câu nói về một loài cây mà em biết. 0,5 điểm)
........................................................................................................................
*) Kiểm tra nghe-nói (1 điểm):
Giáo viên hỏi một trong 2 câu sau:
1. Em kể tên một số loài cây mà em biết.
2. Em đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cây?
HS trả lời theo ý hiểu của mình.
B. Kiểm tra viết
1. Viết chính tả
2. Bài tập (3 điểm)
1. Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
- c hay k: con ...ò, bánh ...ẹo
- s hay x: chim ....ẻ, ... e đạp.
2. Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu (1 điểm)
A
B
Uống nước
mọc ven biển.
Chú sư tử
nhớ nguồn.
Rừng đước
lao qua vòng lửa làm xiếc.
Chúng em
xếp hàng vào lớp.
3. Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu (0,5 điểm):
(lộn xộn, chậm chạp, ngay ngắn)
Chúng em xếp hàng vào lớp .........................
4. Hãy kể tên một số bạn ở lớp em (0,5 điểm).
.....................................................................................................................
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
B/ Kiểm tra viết (10 điểm):
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 (Kiểm tra viết)
1. Viết chính tả (6 điểm)
Đàn kiến
Một đàn kiến nhỏ
Chạy ngược chạy xuôi
Chẳng ra hàng một
Chẳng thành hàng đôi
Chúng em vào lớp
Sóng bước hai hàng
Chẳng như kiến nọ
Rối tinh cả đàn.
2. Bài tập (3 điểm)
1. Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
- c hay k: con ...ò, bánh ...ẹo
- s hay x: chim ....ẻ, ... e đạp.
2. Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu (1 điểm)
A
B
Uống nước
mọc ven biển.
Chú sư tử
nhớ nguồn.
Rừng đước
lao qua vòng lửa làm xiếc.
Chúng em
xếp hàng vào lớp.
3. Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu (0,5 điểm):
(lộn xộn, chậm chạp, ngay ngắn)
Chúng em xếp hàng vào lớp .........................
4. Hãy kể tên một số bạn ở lớp em (0,5 điểm).
.....................................................................................................................
BIỂU ĐIỂM
1/ Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng (7 điểm):
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc,... (1 điểm)
- Phát âm rõ các âm, vần khó, cần phân biệt (1 điểm)
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (1 điểm)
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe (1 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu (30 tiếng/phút) (1 điểm)
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
1.2. Đọc hiểu (3 điểm)
1) Khoanh vào a (0,25 điểm)
2) Khoanh lần lượt: Đúng, Sai, Đúng, Sai (0,5 điểm)
3) Khoanh vào c (0,25 điểm)
4) Khoanh vào c (0,5 điểm)
5) HS viết được câu đầy đủ: (0,5 điểm)
* HS trả lời câu hỏi Nghe-nói theo ý hiểu của mình (1 điểm).
2/ Kiểm tra viết (10 điểm)
2.1. Viết chính tả (7 điểm).
- Tốc độ đạt yêu cầu (2 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (2 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (2 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1 điểm)
2.2. Bài tập (3 điểm)
a) Điền đúng vào chỗ chấm mỗi chữ 0,25 điểm
b) Nối đúng mỗi câu 0,25 điểm
c) Chọn đúng và viết hoàn thiện câu (0,5 điểm):
Chúng em xếp hàng vào lớp ngay ngắn.
d) HS kể được tên một số bạn ở lớp (0,5 điểm).
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TOÁN - LỚP 1 ( Thời gian: 40 phút)
Họ và tên:………..................................................Lớp ...... Ngày kiểm tra:……………………
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
1. Viết số hoặc cách đọc số (theo mẫu)
a) hai mươi lăm: 25
bốn mươi:......................
sáu mươi hai:...................
b) 88: tám mươi tám
58:..................................
77:....................................
2. Số liền trước của số 90 là .......................
3. a) Viết các số: 32, 27, 65, 14, 50 theo thứ tự từ lớn đến bé?
.........................................................................................................................
b) Viết các số: 21, 74, 15, 41, 10 theo thứ tự từ bé đến lớn?
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng:
A. 21, 74, 15, 41, 10.
B. 10, 15, 21, 41, 74.
C. 74, 41, 21, 15, 10.
D. 10, 15, 21, 74, 41.
4. Đặt tính rồi tính:
44 + 55
64 – 32
59 – 7
54 + 5
5. >, <, =
a. 50 ....... 60 < 70
b. 15 + 12 .......... 15 + 13
c. 99 – 44 ........17 – 7
d. 67 – 12 ........ 65 - 51
6. Điền số và dấu (+, - ) thích hợp để được phép tính đúng
=
50
=
7. Số
50
?
a. 4cm + 4cm – 5cm = ....... cm
b. 30 + ........ = 36
8. Hà có 48 viên bi, Hà cho em 2 chục viên bi. Hỏi Hà còn lại bao nhiêu viên bi?
Bài giải
9. Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo vào chỗ chấm:
10. a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm (...)
9; 12; 15; .... ; ..... .
32
64
b) Điền số thích hợp vào ô trống.
1
31
33
0
1
30
32
1
3 0
64
31
1
33
30
3
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
HỌC KÌ II. NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TOÁN - LỚP 1
Đúng mỗi câu được 1 điểm
1. Viết đúng mỗi số: 0,25 điểm
a) bốn mươi: 40
sáu mươi hai: 62
b) 58: năm mươi tám
77: Bảy mươi bảy
2. Số liền trước của số 90 là 89
3. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
4. Đặt tính, tính đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm
5. Đúng mỗi phần được 0,25 điểm
6. Đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
7. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
8. Đổi đúng được 0,25 điểm. Đúng câu trả lời: 0,25 điểm. Đúng phép tính được 0,25
điểm. Đúng đáp số được 0,25 điểm.
9. Viết đúng số đo mỗi đoạn thẳng được 0,5 điểm
10. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 9; 12; 15; 18; 21.
b) 96
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
HỌC KÌ II. NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TOÁN - LỚP 1
Đúng mỗi câu được 1 điểm
1. Viết đúng mỗi số: 0,25 điểm
a) bốn mươi: 40
sáu mươi hai: 62
b) 58: năm mươi tám
77: Bảy mươi bảy
2. Số liền trước của số 90 là 89
3. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
4. Đặt tính, tính đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm
5. Đúng mỗi phần được 0,25 điểm
6. Đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
7. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
8. Đổi đúng được 0,25 điểm. Đúng câu trả lời: 0,25 điểm. Đúng phép tính được 0,25
điểm. Đúng đáp số được 0,25 điểm.
9. Viết đúng số đo mỗi đoạn thẳng được 0,5 điểm
10. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 9; 12; 15; 18; 21.
b) 96
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1: (5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1/ Số 25 đọc là:
A. Hai lăm
B. Hai mươi lăm
C. Hai năm
D. Hai mươi năm
C. 98
D. 89
2/ Sô liền trước của số 90 là:
A. 91
B. 9 chục
3/ 50 < ... < 70. Số tròn chục điền vào chỗ chấm là:
A. 40
B. 60
C. 80
D. 10
4/ Phép tính nào có kết quả lớn nhất trong các phép tính sau:
A. 67 – 12
B. 94 – 44
C. 22 + 24
5) Phép tính nào có kết quả bé nhất trong các phép tính sau:
A. 15 + 12
B. 65 – 61
C. 17 – 7
6/ Kết quả của phép tính 90 – 50 = ... là: A. 60
B. 40
C. 50
D. 30
C. 99
D. 90
7/ 4cm + 4cm – 5cm = ... cm. Kết quả cần điền là:
A. 8cm
B. 8
C. 3cm
8/ Số bé nhất có hai chữ số là: A. 11
D. 3
B. 10
9/ Lớp 1A có 13 bạn nam và 14 bạn nữ. Lớp 1A có số bạn là:
A. 23
B. 24
C. 27
D. 26
10/ Hôm nay là thứ năm ngày 10. Ngày mai là:
A. Thứ tư ngày 11.
B. Thứ sáu ngày 11
C. Thứ bảy ngày 12
Bài 2 (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
20
21
23
26
29
11
13
15
21
23
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: (0,5 điểm) a) Viết các số: 32, 27, 65, 14, 50 theo thứ tự từ lớn đến bé?
.........................................................................................................................
b) Viết các số: 21, 74, 15, 41, 10 theo thứ tự từ lớn đến bé?
.........................................................................................................................
Bài 2: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
44 + 55...
Trêng Th Duy T©n
BÀI kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2 (KiÓm tra ®äc)
N¨m häc: 2020 – 2021
Hä vµ tªn:....................................................... Líp ...... Ngµy kiÓm tra:.................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:……..
.......................................................................................................................................
Viết : ……….
.......................................................................................................................................
GV coi , chấm
.................................................
.................................................
Tiếng việt …….
......................................................................................................................................
...............
II. Kiểm tra đọc ( 10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) ( Thời gian: 35 phút)
Chim công múa
Mùa xuân, trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân cũng là
mùa chim công múa.
Chim công thường đi từng đôi nhẩn nha kiếm ăn trong rừng. Chim công cũng bới
như gà, ăn kiến, ăn mối, ăn sâu bọ như gà nhà. Khi kiếm ăn hay dạo chơi xung quanh
những gốc cây cổ thụ hoặc đậu trên những cành cao, đuôi của con công đực khép lại như
những chiếc quạt giấy khép hờ. Nhưng khi con công mái kêu “cút, cút” thì lập tức con
công đực cũng lên tiếng đáp lại “ực, ực” đồng thời xòe bộ lông đuôi thành một chiếc ô rực
rỡ che rợp cả con mái. Từng đôi công suốt ngày kiếm ăn, suốt ngày múa vờn bên nhau.
Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xòe uốn lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.
Quả không ngoa khi người ta ví chim công là những nghệ sĩ múa của rừng xanh.
Theo Vi Hồng, Hồ Thùy Giang
Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1: Chim công thường múa vào mùa nào?
A. Mùa xuân.
B. Mùa hè.
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2: Khi đuôi chim công khép hờ được so sánh với gì?
A. Cái ô.
B. Cái quạt giấy
C. Gà.
Câu 3: Cách chim công kiếm ăn như thế nào?
A. Đi từng đôi.
B. Bới như gà.
C. Cả hai đáp án trên
Câu 4: Người ta ví chim công múa giống ai?
A. Diễn viên múa
B. Nghệ sĩ múa của rừng xanh
C. Nghệ sĩ
Câu 5: Khi nào chim công múa đôi với nhau?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 6: Bài văn nói về điều gì? Em cần làm gì để bảo vệ các loài chim?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................
Câu 7: Câu “Mùa xuân cũng là mùa của chim công múa.” được viết theo mẫu câu nào
dưới đây?
A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?
Câu 8: Gạch chân dưới từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ dưới đây:
A. mơn mởn, xanh, rực rỡ, cao, múa.
B. chim công, cây,dạo chơi, nghệ sĩ, gà.
C. múa, xòe, khép, bới, ăn,quạt giấy.
Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
Chim công xòe bộ lông đuôi thành một chiếc ô rực rỡ che rợp cả con mái.
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….…………..….
2. Đọc thành tiếng (4 điểm) ( 1- 1,2 phút/ học sinh)
- Học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một trong các bài tập đọc sau:
1. Bài: Kho báu
Đoạn: “Hai con trai … các con được” - Trang 83
2. Bài: Những quả đào
Đoạn: “Thấy Việt … trốn về.” - Trang 92
3. Bài: Cây đa quê hương
Đoạn: “Cây đa … trời xanh.” - Trang 93
4. Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng
Đoạn: “Các em nhỏ … cười trìu mến.” - Trang 101
5. Bài: Chiếc rễ đa tròn
Đoạn: “Buổi sớm hôm ấy ... rơi xuống.” - Trang 107
6. Bài: Chuyện quả bầu
Đoạn: “Ngày xửa ngày xưa…khắp nơi.” - Trang 117
7. Bài: Người làm đồ chơi
Đoạn: “Hôm sau … rất vui.” - Trang 134
8. Bài: Đàn bê của anh Hồ Giáo Đoạn: “Giống như … xung quanh anh.” - Trang 136
- Mỗi học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo viên nêu yêu cầu.
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
Trêng Th Duy T©n
§Ò kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2 (KiÓm tra viÕt)
N¨m häc: 2020 – 2021
I. Kiểm tra viết
1. Chính tả (Nghe - viết): Thời gian (15 phút )
Giúpbà
Hôm nay bà đau lưng, không dậy được như mọi ngày. Em trở dậy mới hiểu mọi việc
còn nguyên. Em làm dần từng việc: quét nhà, cho gà, lợn ăn. Mặt trời vừa lên cao, nắng
bắt đầu chói chang, em phơi quần áo, rải rơm ra sân phơi. Xong việc ngoài sân, em vào
nhóm bếp, nấu cháo cho bà.
2. Tập làm văn: Thời gian: 40 phút
.Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 câu trở lên để kể về một người thân của em theo gợi ý
sau:
a) Bố (mẹ, chú, dì…) của em làm nghề gì?
b) Hằng ngày, bố (mẹ, chú, dì…) của em làm những việc gì?
c) Những việc ấy có ích lợi gì ?
d) Tình cảm của người thân với em như thế nào?
UBND THỊ XÃ KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
®¸p ¸n, biÓu ®iÓm
kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2
N¨m häc: 2020 – 2021
II. Kiểm tra đọc (10 điểm)
2. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2 phút:
0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt, nghỉ
hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5
dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng
diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0
điểm)
UBND THỊ XÃ KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
®¸p ¸n, biÓu ®iÓm
kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2
N¨m häc: 2020– 2021
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm):
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ
cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) cho 1 điểm ; mắc 6-7 lỗi cho 0,5 điểm; mắc
từ 8 lỗi trở lên không cho điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy định,
gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
2. Tập làm văn (6 điểm).
- Nội dung (ý): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
- Kĩ năng : 3 điểm
+ Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
+ Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
+ Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,5; 5;
4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
Trêng Th Duy T©n
®¸p ¸n, biÓu ®iÓm
kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: TiÕng viÖt - líp 2
N¨m häc: 2020– 2021
II.Kiểm tra đọc:
1. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
HS trả lời đúng mỗi câu từ câu 1-4 được 0,5 điểm
Câu 1: A
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: B
Câu 5: (1 điểm) Chim công múa đôi với nhau khi công đực nghe tiếng “cút, cút” của công
cái.
Câu 6: (1 điểm) (GV tùy theo câu trả lời của HS đúng ý để cho điểm cho phù hợp, có thể
diễn đạt khác nhau.)
- Bài văn nói về mùa chim công múa và vẻ đẹp của chim công khi múa.
- Em cần không săn bắt, chặt phá rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài chim, ….
Câu 7:(0,5đ ) A
Câu 8: (0,5đ)
A. mơn mởn, xanh, rực rỡ, cao, múa
B, chim công, cây,dạo chơi, nghệ sĩ, gà.
C. múa, xòe, khép, bới, ăn, quạt giấy.
Câu 9 (1 điểm) Chim công xòe bộ lông đuôi thành một chiếc ô như thế nào?
Lớp 2
1. Bài: Kho báu
Đoạn: “Hai con trai … các con được” - Trang 83
2. Bài: Những quả đào
Đoạn: “Thấy Việt … trốn về.” - Trang 92
3. Bài: Cây đa quê hương
Đoạn: “Cây đa … trời xanh.” - Trang 93
4. Bài: Ai ngoan sẽ được thưởng
Đoạn: “Các em nhỏ … cười trìu mến.” - Trang 101
5. Bài: Chiếc rễ đa tròn
Đoạn: “Buổi sớm hôm ấy ... rơi xuống.” - Trang 107
6. Bài: Chuyện quả bầu
Đoạn: “Ngày xửa ngày xưa…khắp nơi.” - Trang 117
7. Bài: Người làm đồ chơi
Đoạn: “Hôm sau … rất vui.” - Trang 134
8. Bài: Đàn bê của anh Hồ Giáo
Đoạn: “Giống như … xung quanh anh.” - Trang 136
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
Trêng Th Duy T©n
Bµi kiÓm tra ®Þnh k× cuèi N¨m
M«n: to¸n - líp 2 (Thêi gian: 40 phót)
Năm học : 2020- 2021
Hä vµ tªn:............................................. .......Líp ...... Ngµy kiÓm tra:...................................
Điểm
Nhận xét của giáo viên
GV coi , chấm
...................................................
.......................................................................................................................................
...................................................
.......................................................................................................................................
..............................................
......................................................................................................................................
Câu 1: (1 điểm).
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
a)Kết quả của phép tính: 245 – 59 = ?
A. 186
B. 168
C. 268
D.304
b) Số lớn nhất trong dãy số sau: 120, 201, 210, 102
A. 120
B. 210
C. 102
D. 201
Câu 2: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
a) Số liền trước của số 600 là số:
A. 601
B. 599 C. 598
b) Thương của 40 và 5 là:
A. 6
B. 7
C. 8
D. 4
Câu 3 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
Chu vi của hình tam giác là:
7cm
5cm
9cm
A. 8 cm B. 18 cm C. 21 cm
D. 15 cm
Câu 4 (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Tổ Một xếp được 321 chiếc thuyền giấy, Tổ Hai xếp được ít hơn Tổ Một 21 chiếc thuyền
giấy. Hỏi Tổ Hai xếp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy? (M2 -1đ)
A. 341 chiếc B. 340 chiếc C. 302chiếc D. 300 chiếc
Câu 5 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.
Thứ năm tuần này là ngày 10 tháng 5. Thứ năm tuần sau là ngày:
A.Ngày 8 B. Ngày 17 C.Ngày 3
D.Ngày 15
Câu 6 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng
Tìm x :
x 3 = 15 – 3
A. 6
.Giá trị của
là:
B. 4
C. 5
Câu 7 (1 điểm): Khối lớp 2 có 110 học sinh nam. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ
là 15 học sinh. Khối lớp 2 có số học sinh nữ là:
A. 95 học sinh B. 115 học sinh C. 140 học sinh
D. 125 học sinh
Câu 8: (1 điểm): a) Đặt tính rồi tính. (0,5 điểm)
879 – 75
78 + 620
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất (0,5 điểm)
58 + 75 – 18 - 15 =
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 9: (1điểm)Trong hình bên có:
a) Số hình tam giác là:
A. 3 B. 5 C. 4
D. 2
b) Số hình tứ giác là:
A. 1 B. 3 C. 4
D. 2
Câu 10 ( 1 điểm)Tìm một số biết rằng số đó nhân với 2 thì được số bé nhất có hai chữ số
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………….…………………………………………………………………………
UBND THỊ XÃ KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
®¸p ¸n, biÓu ®iÓm
kiÓm tra ®Þnh k× cuèi n¨m
M«n: To¸n - líp 2 . N¨m häc: 2020 – 2021
Câu 1: (1 điểm)Mỗi phần được 0,5 điểm.
a.A
b,B
Câu 2: (1 điểm) Mỗi phần đúng được 0,5 đ :
a,.B.599
b,C.8
Câu 3:(1 điểm) C.21 cm.
Câu 4: (1 điểm) D.300 chiếc
Câu 5: (1 điểm) .B
Câu 6: (1 điểm). B
Câu 7: (1 điểm ) D.
Câu 8: (1 điểm) a. Mỗi phép tính đặt đúng và tính đúng được 0,25đ
b.(0,5đ ) 58+75-18-15= 58 -18 + 75-15
=
=
40
+ 60
100
Câu 9: (1 điểm) Mỗi phần đúng được 0,5 điểm
a, C.4
b, D.2
Câu 10 (1 điểm):
Số bé nhất có hai chữ số là 10
Số cần tìm là: 10: 2 = 5 .
( 0,5đ )
(0.25 điểm)
Đáp số: 5 (0.25 điểm)
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
Hä vµ tªn:......................................... Líp ...... Ngµy kiÓm tra:...............................................
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
- §äc:............
- ViÕt:............
- TV:.............
A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng (7 điểm).
+ GV ghi tên phiếu từ 1 đến 8, cho HS bắt thăm, đọc bài trong phiếu.
+ Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
PHIẾU ĐỌC 1
Giặc Ân tràn vào nước ta. Vua Hùng cho sứ giả đi cầu người tài ra đánh giặc.
Nghe tin, cậu bé thoắt nói, thoắt ngồi, vụt lớn nhanh, thành một chàng trai cao
lớn.
PHIẾU ĐỌC 2
Tôi lục hết túi này đến túi nọ, không có lấy một xu, không có cả khăn tay,
chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Tôi nắm lấy bàn tay
run run của ông.
PHIẾU ĐỌC 3
Bọ ve kiên nhẫn nằm yên nghe ngóng, đầu óc căng ra. Chỉ đến khi biết
chắc là đêm đã xuống, không còn lo gà vịt, chim muông rình bắt nữa, nó đột ngột
đội lớp đất mỏng, vọt ra khỏi ổ.
PHIẾU ĐỌC 4
Đầu tiên cá chuối mẹ cảm thấy buồn buồn ở khắp mình, sau đó đau nhói
trên da thịt . Biết bọn kiến kéo đến đã đông, chuối mẹ lấy đà quẫy mạnh , rồi lặn
tùm xuống nước.
PHIẾU ĐỌC 5
Thuở xưa, Đinh Bộ Lĩnh rủ trẻ chăn trâu trong làng tập trận giả . Cậu được
các bạn tôn làm tướng .Cậu lấy bông lau làm cờ, đánh trận nào thắng trận nấy.
PHIẾU ĐỌC 6
Sư Tử không nhịn được cười, vung chân lên. Chuột Nhắt chạy thoát .
Ít lâu sau , Sư Tử mắc lưới thợ săn . Chuột Nhắt chạy đến cắn sứt lưới, giải
thoát cho vị chúa tể .
PHIẾU ĐỌC 7
Vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm tóc gối lên đầu con, rồi hái
một cái lá to, vắt sữa vào đó, đặt kề miệng con. Xong, nó nghiến răng , giật phắt
mũi tên ra, rú lên một tiếng rồi gục xuông.
PHIẾU ĐỌC 8
Cách đây khoảng bốn ngàn năm, các Vua Hùng dựng nước , đặt tên là Văn
Lang. Về sau, nước ta lần lượt thay tên: Âu Lạc- Vạn Xuân – Đại Cồ Việt – Đại
Việt. Nay là nước Việt Nam.
2/ Đọc hiểu (3 điểm)
Cây sồi và cơn bão
Bão thổi cây cối đổ rạp. Còn Sồi vẫn đứng sừng sững. Bão cuộn gió đến kiệt sức
song Sồi vẫn hiên ngang. Bão đành đầu hàng và hỏi:
- Sao ngươi đứng vững như thế?
Sồi từ tốn trả lời:
- Bạn có thể bẻ gãy cành, dứt hết lá nhưng tôi vẫn đứng vững. Bởi tôi có rễ vươn
dài, xuyên sâu, bám chặt vào lòng đất. Bạn không thể chạm đến chúng. Dẫu sao, tôi cũng
cảm ơn bạn! Vì nhờ bạn, mà tôi hiểu tôi mạnh mẽ hơn tôi tưởng.
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
1. Bão thổi, cây cối như thế nào? (0,5 điểm)
a. Đổ rạp
b. Đầu hàng.
c. Vẫn đứng sừng sững
2. Vì sao Sồi cảm ơn Bão? (0,5 điểm)
a. Vì Bão không thể làm đổ Sồi.
b. Vì bão cho nó rất nhiều gió mát.
c. Vì Bão giúp nó hiểu được sức mạnh của bản thân.
3. Câu chuyện cho em biết về điều gì? (0,5 điểm)
a. Cây Sồi hiền lành, cơn Bão hung ác.
b. Cây Sồi khỏe mạnh, cơn Bão giúp cây Sồi lớn nhanh.
c. Cây Sồi luôn vững vàng trước cơn Bão vì nó có sức mạnh riêng của mình.
Câu 2. Tìm và ghi lại hai tiếng có âm đôi /iê/ trong bài (0,5 điểm)
............................................................................................................................................
Câu 3. Đưa tiếng cuộn và tiếng xuyên vào mô hình (0,5 điểm)
Câu 4. Em tìm trong bài đọc và ghi lại tiếng viết theo luật chính tả e, ê, i. (0,5 điểm)
...............................................................................................................................................
B/ Kiểm tra viết
2. Bài tập (3 điểm)
a) Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
- c hay k: con ... ò, bánh ... ẹo
- s hay x: chim .... ẻ, ... e đạp.
b) Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu (1 điểm)
A
B
Uống nước
mọc ven biển
Rừng đước
nhớ nguồn
Chú Sư Tử
lao qua vòng lửa làm xiếc
Chúng em
xếp hàng vào lớp
c) Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu (0,5 điểm):
(lộn xộn, chậm chạp, ngay ngắn)
Chúng em xếp hàng vào lớp .........................
d) Hãy viết tên hai bạn ở lớp em (0,5 điểm).
................................................................................................................................................
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
B/ Kiểm tra viết (10 điểm):
1. Viết chính tả (7 điểm) Đàn kiến
Một đàn kiến nhỏ
Chạy ngược chạy xuôi
Chẳng ra hàng một
Chẳng thành hàng đôi
Chúng em vào lớp
Sóng bước hai hàng
Chẳng như kiến nọ
Rối tinh cả đàn.
2. Bài tập (3 điểm)
a) Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
- c hay k: con ...ò, bánh ...ẹo
- s hay x: chim ....ẻ, ... e đạp.
b) Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu (1 điểm)
A
B
Uống nước
mọc ven biển
Rừng đước
nhớ nguồn
Chú Sư Tử
lao qua vòng lửa làm xiếc
Chúng em
xếp hàng vào lớp
c) Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu (0,5 điểm):
(lộn xộn, chậm chạp, ngay ngắn)
Chúng em xếp hàng vào lớp .........................
d) Hãy viết tên hai bạn ở lớp em (0,5
điểm): ........................................................................
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
1/ Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng (7 điểm):
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc,... (1 điểm)
- Phát âm rõ các âm, vần khó, cần phân biệt (1 điểm)
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (1 điểm)
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe (1 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu (30 tiếng/phút) (1 điểm)
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
1/ Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng (7 điểm):
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc,... (1 điểm)
- Phát âm rõ các âm, vần khó, cần phân biệt (1 điểm)
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (1 điểm)
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe (1 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu (30 tiếng/phút) (1 điểm)
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
1.2. Đọc hiểu (3 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
1) Khoanh vào a (0,5 điểm)
2) Khoanh vào c (0,5 điểm)
3) Khoanh vào c (0,5 điểm)
Câu 2. (0,5 điểm) HS ghi 2 trong số các tiếng: kiệt, hiên, xuyên, hiểu (0,25 đ/tiếng)
Câu 3. (0,5 điểm) Đúng mỗi mô hình được 0,25 điểm
uô
n
u
c
x
.
Câu 4. kiệt: (0,5 điểm)
2/ Kiểm tra viết (10 điểm)
2.1. Viết chính tả (7 điểm).
- Tốc độ đạt yêu cầu (2 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ (2 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (2 điểm)
- Trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp (1 điểm)
2.2. Bài tập (3 điểm)
a) (1 điểm). Điền đúng vào chỗ chấm mỗi chữ 0,25 điểm
b) (1 điểm) Nối đúng mỗi câu 0,25 điểm
c) (0,5 điểm) Chọn đúng và viết hoàn thiện câu:
Chúng em xếp hàng vào lớp ngay ngắn.
yê
n
d) (0,5 điểm) HS viết được tên 2 bạn ở lớp.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
Hä vµ tªn:......................................... Líp ...... Ngµy kiÓm tra:...............................................
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
- §äc:............
- ViÕt:............
- TV:.............
A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng (7 điểm).
+ Học sinh đọc một đoạn văn (GV ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu
cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ Học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
Bài đọc: Chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (trang 10-TV 1 Tập 3): đoạn “Vua Hùng
Vương...gả cho”
Bài đọc: Mùa xuân (trang 14-TV 1 Tập 3) (cả bài)
Bài đọc: Con bù nhìn (trang 30-TV 1 Tập 3) (cả bài)
Bài đọc: Sư Tử và Chuột Nhắt (trang 50-TV 1 Tập 3): đoạn “Sư Tử đang ngon
giấc... đè lên Chuột Nhắt”
Bài đọc: Lượm (trang 66-TV 1 Tập 3) (cả bài)
Bài đọc: Hai người bạn (trang 76-TV 1 Tập 3): đoạn: “Hai người bạn... giả vờ
chết”
2/ Đọc hiểu(3 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Cây sồi và cơn bão
Bão thổi cây cối đổ rạp. Còn Sồi vẫn đứng sừng sững. Bão cuộn gió đến kiệt sức
song Sồi vẫn hiên ngang. Bão đành đầu hàng và hỏi:
- Sao ngươi đứng vững như thế?
Sồi từ tốn trả lời:
- Bạn có thể bẻ gãy cành, dứt hết lá nhưng tôi vẫn đứng vững. Bởi tôi có rễ vươn
dài, xuyên sâu, bám chặt vào lòng đất. Bạn không thể chạm đến chúng. Dẫu sao, tôi cũng
cảm ơn bạn! Vì nhờ bạn, mà tôi hiểu tôi mạnh mẽ hơn tôi tưởng.
(Theo Phạm Hải Minh Châu)
1. Bão đến, cây cối như thế nào? (0,25 điểm)
a. Đổ rạp
b. Vẫn hiên ngang.
c. Vẫn sứng sững
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ đúng hoặc sai (0,5 điểm)
Thông tin
Trả lời
Bão đầu hàng cây Sối vì Bão kiệt sức mà Sồi vẫn đứng vững.
Đúng / Sai
Cây Sồi có những chùm rễ to và nhiều.
Đúng / Sai
Bão có thể bẻ cành, dứt lá của Sồi.
Đúng / Sai
Sồi có rễ vươn dài, xuyên sâu, bám chặt vào lòng đất.
Đúng / Sai
3. Vì sao Sồi cảm ơn Bão? (0,25 điểm)
a. Vì Bão không thể làm đổ Sồi.
b. Vì bão cho nó rất nhiều gió mát.
c. Vì Bão giúp nó hiểu được sức mạnh của bản thân.
4. Câu chuyện cho em biết về điều gì? (0,5 điểm)
a. Cây Sồi hiền lành, cơn Bão hung ác.
b. Cây Sồi khỏe mạnh, cơn Bão giúp cây Sồi lớn nhanh.
c. Cây Sồi luôn vững vàng trước cơn Bão vì nó có sức mạnh riêng của mình.
5. Em viết một câu nói về một loài cây mà em biết. 0,5 điểm)
........................................................................................................................
*) Kiểm tra nghe-nói (1 điểm):
Giáo viên hỏi một trong 2 câu sau:
1. Em kể tên một số loài cây mà em biết.
2. Em đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cây?
HS trả lời theo ý hiểu của mình.
B. Kiểm tra viết
1. Viết chính tả
2. Bài tập (3 điểm)
1. Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
- c hay k: con ...ò, bánh ...ẹo
- s hay x: chim ....ẻ, ... e đạp.
2. Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu (1 điểm)
A
B
Uống nước
mọc ven biển.
Chú sư tử
nhớ nguồn.
Rừng đước
lao qua vòng lửa làm xiếc.
Chúng em
xếp hàng vào lớp.
3. Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu (0,5 điểm):
(lộn xộn, chậm chạp, ngay ngắn)
Chúng em xếp hàng vào lớp .........................
4. Hãy kể tên một số bạn ở lớp em (0,5 điểm).
.....................................................................................................................
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
B/ Kiểm tra viết (10 điểm):
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 (Kiểm tra viết)
1. Viết chính tả (6 điểm)
Đàn kiến
Một đàn kiến nhỏ
Chạy ngược chạy xuôi
Chẳng ra hàng một
Chẳng thành hàng đôi
Chúng em vào lớp
Sóng bước hai hàng
Chẳng như kiến nọ
Rối tinh cả đàn.
2. Bài tập (3 điểm)
1. Điền vào chỗ chấm (1 điểm)
- c hay k: con ...ò, bánh ...ẹo
- s hay x: chim ....ẻ, ... e đạp.
2. Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu (1 điểm)
A
B
Uống nước
mọc ven biển.
Chú sư tử
nhớ nguồn.
Rừng đước
lao qua vòng lửa làm xiếc.
Chúng em
xếp hàng vào lớp.
3. Em hãy chọn những từ phù hợp sau đây để hoàn thiện câu (0,5 điểm):
(lộn xộn, chậm chạp, ngay ngắn)
Chúng em xếp hàng vào lớp .........................
4. Hãy kể tên một số bạn ở lớp em (0,5 điểm).
.....................................................................................................................
BIỂU ĐIỂM
1/ Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng (7 điểm):
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc,... (1 điểm)
- Phát âm rõ các âm, vần khó, cần phân biệt (1 điểm)
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (1 điểm)
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe (1 điểm)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu tối thiểu (30 tiếng/phút) (1 điểm)
- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)
1.2. Đọc hiểu (3 điểm)
1) Khoanh vào a (0,25 điểm)
2) Khoanh lần lượt: Đúng, Sai, Đúng, Sai (0,5 điểm)
3) Khoanh vào c (0,25 điểm)
4) Khoanh vào c (0,5 điểm)
5) HS viết được câu đầy đủ: (0,5 điểm)
* HS trả lời câu hỏi Nghe-nói theo ý hiểu của mình (1 điểm).
2/ Kiểm tra viết (10 điểm)
2.1. Viết chính tả (7 điểm).
- Tốc độ đạt yêu cầu (2 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (2 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (2 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1 điểm)
2.2. Bài tập (3 điểm)
a) Điền đúng vào chỗ chấm mỗi chữ 0,25 điểm
b) Nối đúng mỗi câu 0,25 điểm
c) Chọn đúng và viết hoàn thiện câu (0,5 điểm):
Chúng em xếp hàng vào lớp ngay ngắn.
d) HS kể được tên một số bạn ở lớp (0,5 điểm).
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TOÁN - LỚP 1 ( Thời gian: 40 phút)
Họ và tên:………..................................................Lớp ...... Ngày kiểm tra:……………………
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
Điểm
Lời nhận xét của thầy, cô giáo
1. Viết số hoặc cách đọc số (theo mẫu)
a) hai mươi lăm: 25
bốn mươi:......................
sáu mươi hai:...................
b) 88: tám mươi tám
58:..................................
77:....................................
2. Số liền trước của số 90 là .......................
3. a) Viết các số: 32, 27, 65, 14, 50 theo thứ tự từ lớn đến bé?
.........................................................................................................................
b) Viết các số: 21, 74, 15, 41, 10 theo thứ tự từ bé đến lớn?
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng:
A. 21, 74, 15, 41, 10.
B. 10, 15, 21, 41, 74.
C. 74, 41, 21, 15, 10.
D. 10, 15, 21, 74, 41.
4. Đặt tính rồi tính:
44 + 55
64 – 32
59 – 7
54 + 5
5. >, <, =
a. 50 ....... 60 < 70
b. 15 + 12 .......... 15 + 13
c. 99 – 44 ........17 – 7
d. 67 – 12 ........ 65 - 51
6. Điền số và dấu (+, - ) thích hợp để được phép tính đúng
=
50
=
7. Số
50
?
a. 4cm + 4cm – 5cm = ....... cm
b. 30 + ........ = 36
8. Hà có 48 viên bi, Hà cho em 2 chục viên bi. Hỏi Hà còn lại bao nhiêu viên bi?
Bài giải
9. Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo vào chỗ chấm:
10. a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm (...)
9; 12; 15; .... ; ..... .
32
64
b) Điền số thích hợp vào ô trống.
1
31
33
0
1
30
32
1
3 0
64
31
1
33
30
3
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
HỌC KÌ II. NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TOÁN - LỚP 1
Đúng mỗi câu được 1 điểm
1. Viết đúng mỗi số: 0,25 điểm
a) bốn mươi: 40
sáu mươi hai: 62
b) 58: năm mươi tám
77: Bảy mươi bảy
2. Số liền trước của số 90 là 89
3. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
4. Đặt tính, tính đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm
5. Đúng mỗi phần được 0,25 điểm
6. Đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
7. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
8. Đổi đúng được 0,25 điểm. Đúng câu trả lời: 0,25 điểm. Đúng phép tính được 0,25
điểm. Đúng đáp số được 0,25 điểm.
9. Viết đúng số đo mỗi đoạn thẳng được 0,5 điểm
10. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 9; 12; 15; 18; 21.
b) 96
UBND HUYỆN KINH MÔN Trêng Th Duy T©n
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI
HỌC KÌ II. NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TOÁN - LỚP 1
Đúng mỗi câu được 1 điểm
1. Viết đúng mỗi số: 0,25 điểm
a) bốn mươi: 40
sáu mươi hai: 62
b) 58: năm mươi tám
77: Bảy mươi bảy
2. Số liền trước của số 90 là 89
3. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
4. Đặt tính, tính đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm
5. Đúng mỗi phần được 0,25 điểm
6. Đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
7. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
8. Đổi đúng được 0,25 điểm. Đúng câu trả lời: 0,25 điểm. Đúng phép tính được 0,25
điểm. Đúng đáp số được 0,25 điểm.
9. Viết đúng số đo mỗi đoạn thẳng được 0,5 điểm
10. Đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 9; 12; 15; 18; 21.
b) 96
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1: (5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1/ Số 25 đọc là:
A. Hai lăm
B. Hai mươi lăm
C. Hai năm
D. Hai mươi năm
C. 98
D. 89
2/ Sô liền trước của số 90 là:
A. 91
B. 9 chục
3/ 50 < ... < 70. Số tròn chục điền vào chỗ chấm là:
A. 40
B. 60
C. 80
D. 10
4/ Phép tính nào có kết quả lớn nhất trong các phép tính sau:
A. 67 – 12
B. 94 – 44
C. 22 + 24
5) Phép tính nào có kết quả bé nhất trong các phép tính sau:
A. 15 + 12
B. 65 – 61
C. 17 – 7
6/ Kết quả của phép tính 90 – 50 = ... là: A. 60
B. 40
C. 50
D. 30
C. 99
D. 90
7/ 4cm + 4cm – 5cm = ... cm. Kết quả cần điền là:
A. 8cm
B. 8
C. 3cm
8/ Số bé nhất có hai chữ số là: A. 11
D. 3
B. 10
9/ Lớp 1A có 13 bạn nam và 14 bạn nữ. Lớp 1A có số bạn là:
A. 23
B. 24
C. 27
D. 26
10/ Hôm nay là thứ năm ngày 10. Ngày mai là:
A. Thứ tư ngày 11.
B. Thứ sáu ngày 11
C. Thứ bảy ngày 12
Bài 2 (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
20
21
23
26
29
11
13
15
21
23
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: (0,5 điểm) a) Viết các số: 32, 27, 65, 14, 50 theo thứ tự từ lớn đến bé?
.........................................................................................................................
b) Viết các số: 21, 74, 15, 41, 10 theo thứ tự từ lớn đến bé?
.........................................................................................................................
Bài 2: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
44 + 55...
 





