Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Truyện tranh lớp 4

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Kiều Thị Thanh
Ngày gửi: 10h:46' 02-12-2025
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Kiều Thị Thanh
Ngày gửi: 10h:46' 02-12-2025
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUYỆN TRANH
VỀ VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
(Dành cho học sinh lớp 4)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO – NGÔ HIỀN TUYÊN (Đồng Chủ biên)
NGUYỄN THỊ KIỀU ANH – NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
TRUYỆN TRANH
VỀ VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
(Dành cho học sinh lớp 4)
CÔ GÁI LƯỜI
2
Ngày xa, mt làng ngi Dao n, có hai v chng sinh c sáu
ngi con. H r
t chm ch làm vi
c nuôi các con.
Ngày tháng trôi qua, các con ca h dn khôn ln và u
chm ch làm vi
c. Mùa phát nng, nhng anh ch ln cùng b
m lên rng chn ám rng có
t tht tt, phát sch cây ci
t nng, tra lúa, trng ngô, trng khoai, trng sn. Mùa làm c,
h lên nng nh c lúa, vun ngô, vun khoai, vun sn. Mùa thu hoch,
h gt lúa, b ngô, ào khoai, ào sn.
3
Nhng !a con nh hn nhà quét dn nhà c"a, n
u cm, un
nc, chn ln, chn gà. #$n tra, b m và các anh ch t trên
nng tr v thì vi
c nhà ã xong. C% nhà cùng n cm vui v.
Nh vy, nm nào nhà h c&ng thu hoch c r
t nhiu lúa, ngô,
khoai, sn. Kho lúa y p, lúa v' trc cha n h$t thì ã $n lúa
v' sau. Trâu, bò, ln, gà y chung.
4
Hai ông bà bt u nhm các cô gái xinh p, ngoan ngoãn
và các chàng trai kho mnh, gii giang trong vùng kén dâu,
chn r. H hi ci mt cô gái xinh p, chm ch làng bên cho
con trai c%. #ám ci c t ch!c linh ình sut m
y ngày êm.
M
y làng gn bên u c mi d( ám ci.
5
Ri ln lt, nhng !a con ca h u c d(ng v, g% chng,
ch còn cô con gái út là cha có chàng trai nào mt ti. Thêm
ngi, nhà tr nên cht chi, không ch) , hai ông bà bèn cho
các con ln làm nhà ra riêng. Ngôi nhà ch còn li b m già và cô
con gái út.
Cô út ã mi tám tui
nhng c c% nhà chiu
chung t bé nên r
t li
nhác. Cô không mun mó
tay vào vi
c gì. Mi vi
c chm
sóc, dn dp nhà c"a, trc
ây cô u * li cho các ch
dâu làm h$t. Gi các anh ch
ã ra riêng nên hai ông bà
r
t v
t v% vì ph%i lo mi vi
c.
6
H+ng ngày, trc khi lên nng, bà m $n bên ging gi:
– Con dy i ri lên nng giúp cha m làm c lúa, vun ngô, l
y ci.
Cô út n+m trong ging nói:
– Lên nng thì tri nng s- làm con au u, vác ci thì au vai lm!
B m b%o các anh ch v giúp, con không làm c âu!
Ngi m nói:
– N$u con không lên nng thì nhà ph%i dn dp nhà c"a, chn ln,
chn gà và n
u cm nhé!
Cô gái nói:
– B m c! lên nng i, nhà con s- làm h$t mi vi
c!
7
B m i làm, cô gái kéo chn ng ti$p, $n lúc mt tri lên cao
cô mi tnh dy. Th
y ã mun, cô vi vàng i nhóm l"a n
u cm.
Lúc ó, ln trong chung kêu m 0 òi n, àn gà ói ang nháo
nhác trong chung. Cô va m c"a chung, àn gà lp t!c chy
vào nhà bi tung mi xó xnh. Cô gái cung quýt c% r ngô ra
sân mi ui c àn gà ra khi nhà. Chúng xúm
vào ng ht ngô m l
y m . Nhìn vào b$p,
th
y ni cm sôi ang trào ra làm tt l"a,
cô chy vi $n ch'm li ci ri gh$ cm.
8
Th
y b m t trên nng tr v, cô vi nói:
– M giúp con cho ln n vi!
Nhìn nhà c"a còn y rác ri, ln trong chung kêu m 0, ngi cha quát:
– Sao $n gi này mà con còn cha làm xong vi
c?
Cô gái nói:
– Con v1n ang làm mi vi
c ây mà!
Ngi m bun bã nói:
– B%o con lên nng thì không chu i, vi
c nhà c&ng không làm c.
Ta ã chiu con quá m!c ri!
Ri bà lng l- i l
y cám cho ln n, còn ngi cha
cm chi quét nhà.
9
T ó, hai ông bà v1n ph%i làm mi vi
c
ln nh trong nhà. Thnh tho%ng, nhng
ngi con ln ph%i $n giúp cha m làm
nng, l
y ci và nhiu vi
c khác. Còn cô
con gái út v1n thng ng dy mun và
thích i chi.
10
Nm ó, làng ngi Dao chu=n b vào mùa thu hoch lúa. Nhà nào
c&ng t
t bt dn dp nhà c"a, sân vn, s"a sang kho lúa và quét dn
sch s- ón lúa v. Nhng nhà ca hai ông bà v1n im ng vì cha có
ngi dn dp.
11
Bà m nói vi con gái út:
– Lúa nhà mình chín ri! Ngày mai, b m lên nng gt lúa, con
ph%i dy sm dn dp nhà c"a, sân vn và kho lúa ón lúa v.
Cô gái nói:
– B m c! lo i gt, con s- dn nhà sch s- ón lúa!
Bà m dn thêm:
– Con ph%i dy sm, không c ng $n tra nh mi khi
y nhé!
Cô gái nói m yên tâm:
– M ng lo, con s- làm c mà!
12
Sáng hôm sau, hai ông bà th!c dy t r
t sm. H n
u cm n
ri nm cm mang theo lên nng gt lúa. Trc khi i, bà m gi
con gái:
– Dy thôi con i! Tri sáng ri!
Cô con gái út v1n n+m trong ging nói:
– B m c! yên tâm lên nng i! Con dy ngay ây!
13
Hai ông bà yên tâm i lên nng gt lúa. Nhng cô con gái út
v1n ng thêm mt gi
c na ri mi dy. Vn không bao gi quét
dn nên cô lúng túng không bi$t bt u t ch) nào, c! quét ch)
này mt ít, ch) kia mt ít. Vì ph%i quét dn r
t nhiu ni và quá
nhiu rác nên cô không th làm nhanh c. Quét h$t sân, nhà,
vn tc thì ã mun.
14
Cô gái vi vàng lên kho lúa dn dp. Cô va m c"a kho
thì nhng c'm lúa ã bò lên cu thang. C'm lúa u tiên ã ti
c"a kho. Cô gái vi l
y chi ngn li và nói:
– Hãy dng li! # ta quét dn xong ã!
Nhng c'm lúa u tiên ang c bò vào trong kho. Cô gái bèn l
y
chi =y c'm lúa ra ngoài.
15
C'm lúa u tiên b ln xung cu thang và th$ là t
t c% các
c'm lúa còn li u ln xung theo. C% ng lúa dn li di
chân cu thang. Mt lúc sau, tng c'm, tng c'm lúa bò chm
chp quay li con ng lên nng. Cô gái m%i quét dn không
h bi$t. Quét dn xong, cô nói:
– Bây gi lúa bò lên kho c ri
y!
Ch mãi không th
y lúa bò lên, cô gái bèn ra ngoài nhìn thì
ch>ng th
y c'm lúa nào na.
16
Hai ông bà ang gt lúa trên nng b)ng nhìn th
y nhng c'm lúa
bò ngc tr li nng. H bi$t ngay là do cô con gái li nhác gây ra.
Nhng c'm lúa bò lên lu nng ri t( ch
t thành ng ó. Hai ông bà
chy li bên ng lúa nói:
– Lúa i, hãy v nhà i! Bây gi chc con gái ta ã dn xong kho lúa ri!
#ng lúa không h nhúc nhích. Hai ông bà xách hai c'm lúa t
xung
t ri ch tay v hng nhà mình mi lúa tr v nhng
chúng li bò lên ng lúa ri n+m im. H ành gi các con ln
$n giúp gánh lúa v nhà.
17
T ó, lúa không bao gi bò v nhà na. Dân làng sau khi
gt xong u ph%i t( gánh lúa v. Ai c&ng gin và trách móc
cô gái li nhác ã làm cho dân làng v
t v%. Cô gái vô cùng
ân hn và quy$t tâm s"a cha l)i lm ca mình.
V sau, cô tr thành mt cô gái chm ch, gii giang
ni ti$ng trong làng.
(Theo truy
n c dân tc Dao)
18
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1. Em hãy sp x$p li th! t( các chi ti$t di ây gii thi
u v
gia ình ngi Dao trong câu chuy
n:
A. Hai v chng ngi Dao sinh c sáu ngi con.
B. H r
t chm ch làm vi
c nuôi các con.
C. Các em nh hn thì làm vi
c nhà.
D. Các anh ch ln thì i làm nng cùng b m.
E. Các con ca h dn khôn ln và chm ch làm vi
c.
G. Trâu, bò, ln, gà y chung.
Câu 2. Quan sát tranh và cho bi$t vi
c thu hoch lúa ca ngi Dao
có gì c bi
t.
Câu 3. Theo em, cô con gái út là ngi nh th$ nào?
(Chn phng án úng.)
A. Chm ch, trách nhi
m
B. Hi$u th%o, trung th(c
C. Li bi$ng, vô trách nhi
m
D. Nhân ái, chm ch
Câu 4. Vì sao sau khi gt, lúa không t( bò v nhà ngi Dao na?
Câu 5. Qua vi
c phê phán tính li bi$ng, câu chuy
n mun hng ti
nhng ph=m ch
t nào mà m)i hc sinh cn rèn luy
n di ây?
(Chn các phng án úng.)
A. Yêu nc
B. Nhân ái
C. Chm ch
D. Trung th(c
E. Trách nhi
m
19
SỰ TÍCH AO BÀ OM
20
Ngày xưa, vùng đất Trà Vinh hằng năm cứ
đến mùa hạn thì nước ngọt lại khan hiếm, ruộng
rẫy khô cằn, cỏ cây chết héo. Người dân vì hạn
hán mà rơi vào cảnh cơ hàn vất vả, phải đi lấy
nước ở rất xa. Họ bắt đầu nghĩ đến chuyện đào
ao để lấy nước ngọt trong mùa khô hạn.
21
Hồi ấy, trong vùng đã xảy ra một vụ tranh cãi kéo dài rất khó phân xử.
Hai bên nam, nữ không bên nào chịu đi cưới bên nào. Phía các chàng trai
đòi nhà gái phải cưới họ về làm chồng. Phía các cô gái thì buộc nhà trai
phải đi cưới họ về làm vợ và phải chịu mọi phí tổn về lễ vật. Thế là họ bèn
đem chuyện đào ao ra để mở cuộc thi giữa hai bên nam, nữ. Họ giao hẹn
với nhau trong một đêm, mỗi bên phải đào xong một cái ao; bên nào đào
sâu hơn, nước nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Bên nào thua cuộc sẽ phải đứng
ra lo liệu việc cưới hỏi.
22
Hôm ấy, trời vừa tắt nắng, hai bên nam, nữ bắt đầu cuộc thi. Bên nữ
đào một cái ao vuông ở phía đông. Bên nam đào một cái ao tròn ở phía tây.
Khi sao Mai(1) mọc quá ngọn cây thì dừng lại, kết thúc cuộc thi.
(1)
Sao Mai : ngôi sao xuất hiện lúc bình minh.
23
Bên nam toàn thanh niên trai tráng,
nghĩ đội mình có sức khoẻ, bên nữ khó mà
đuổi kịp nên vừa làm vừa chơi. Bên nữ, do
bà Om chỉ huy, biết mình yếu sức hơn nên
ra sức đào, cuốc. Họ vừa làm việc vừa ca hát
rất vui vẻ. Các chàng trai lúc đầu thì chăm
chú lắng nghe, về sau, nhiều chàng bỏ
việc chạy sang rình xem.
24
Đến quá nửa đêm, bà Om cho chặt một
cây tre thật dài, đem dựng trên gò đất cao
về hướng đông. Trên ngọn tre treo một chiếc
đèn lồng, bên trong thắp một ngọn đèn dầu.
Từ xa nhìn lại, ngọn đèn trông giống như ngôi
sao trên trời.
25
Bên nam nhìn sang, thấy ngọn đèn tưởng là sao Mai đã mọc, trời đã
sắp sáng bèn dừng lại, bỏ về. Trong khi đó, bên nữ vẫn mải miết đào.
Đến sáng, việc đào ao đã hoàn thành.
26
Dân trong vùng chạy ra xem thì thấy ao của bên nữ vừa to,
vừa sâu, lại nhiều nước. Ao của bên nam thì đào dang dở,
đáy ao nông nên rất ít nước. Bên nam khi hiểu ra sự tình thì
chắp tay chấp nhận thua cuộc. Họ rất khâm phục tài trí của
bên nữ.
27
Vì ao bên nam ít nước nên dân trong vùng lấy làm ruộng. Còn ao bên
nữ đào thì dùng để trữ nước ngọt. Biết ơn người phụ nữ tài trí, người ta lấy
tên bà để đặt tên cho ao, gọi là ao Bà Om. Kể từ đó, dân trong vùng có ao
chứa nước ngọt dùng quanh năm.
28
Bên nam thua cuộc nhưng rất vui vẻ thực hiện lời cam kết. Họ đến
nhà gái xin cưới và lo liệu mọi việc. Đám cưới diễn ra tưng bừng, rộn rã.
29
Một đêm, có một người dân mơ thấy một vị thần hiện lên bảo dân
trong sóc(1) phải sửa lại ao cho thật vuông, thật đẹp. Sáng dậy, người đó
vội vàng đến gặp mê sóc(2), kể lại giấc mơ. Một cuộc họp đã được tổ chức
để bàn việc sửa lại ao.
(1)
(2)
Sóc: đơn vị cư trú tương đương với làng của người Việt.
Mê sóc: người đứng đầu của sóc.
30
Dân trong vùng nô nức cùng nhau sửa lại ao cho vuông vắn theo lời
của vị thần. Họ còn trồng rất nhiều cây xung quanh ao để lấy bóng mát.
Những hàng cây lớn nhanh khiến cho ao càng trở nên đẹp đẽ, xanh mát.
31
Từ đó, hằng năm, cứ đến lễ Chôn Chơ-năm Thơ-mây(1), lễ Sen Đôn-ta(2),
đặc biệt là lễ hội Óc Om Boóc(3), dân trong vùng và các vùng lân cận tới
tham dự rất đông. Trong lễ hội, có rất nhiều hoạt động vui chơi, nhảy
múa, các trò chơi dân gian như kéo co, đập nồi, đẩy gậy, đi cà kheo,...
Không chỉ người Khơ-me mà người Kinh, người Hoa,... đều cùng tham gia
rất vui vẻ.
Chôn Chơ-năm Thơ-mây (Chôl Chnăm Thmây): lễ hội mừng năm mới của người Khơ-me, thường diễn ra
vào khoảng giữa tháng Tư dương lịch.
(2)
Sen Đôn-ta (Sen Dolta): còn được gọi là lễ cúng ông bà, tổ chức từ ngày 29/8 đến ngày 1/9 âm lịch nhằm
tưởng nhớ đến công ơn ông bà, tổ tiên.
(3)
Óc Om Boóc (Ok Om Bok): còn gọi là lễ Cúng Trăng, một lễ hội dân gian lớn trong năm của người Khơ-me,
tổ chức khi kết thúc vụ mùa, để bày tỏ lòng biết ơn đối với mặt trăng.
(1)
32
Khi màn đêm buông xuống, ao Bà Om trở nên lung linh bởi lễ hội
thả đèn. Các loại đèn gió, đèn nước đủ các màu sắc, kích thước được thả
lên trời và thả xuống ao. Những chiếc đèn mang theo ước nguyện của
người dân về một vụ mùa thuận lợi, bội thu; về cuộc sống sung túc, ấm no.
33
Những hàng cây được trồng xung quanh bờ ao nay đã thành rừng cây
cổ thụ bốn mùa rợp bóng. Những cây sao, cây dầu lừng lững, thẳng tắp
như thách thức với thời gian. Những bộ rễ khổng lồ, xù xì, trồi lên mặt đất
với đủ kiểu dáng, hình thù kì dị khiến người ta liên tưởng đến một khu rừng
cổ tích. Mặt ao mênh mông, phẳng lặng, thăm thẳm bóng mây trời. Những
chòm hoa sen, hoa súng tím hồng toả hương ngan ngát. Thỉnh thoảng, có
tiếng cá lóc bóc tìm mồi đâu đó càng làm tăng thêm vẻ yên tĩnh, thanh bình
của chốn này.
(Theo truyện cổ dân tộc Khơ-me)
34
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc thi đào ao giữa hai bên nam, nữ?
Chọn Đ (đúng) hoặc S (sai) cho mỗi lí do dưới đây:
Nội dung
Đ
S
A. Vùng đất Trà Vinh cứ đến mùa hạn thì nước ngọt rất khan hiếm.
B. Người dân nghĩ đến việc đào ao, lấy nước ngọt dùng trong mùa
khô hạn.
C. Trong vùng đã xảy ra một vụ tranh cãi kéo dài về việc cưới hỏi.
D. Người dân trong vùng quanh năm phải đi lấy nước rất xa.
E. Hai bên nam, nữ đều muốn thể hiện sức mạnh của mình.
Câu 2. Cuộc thi đã diễn ra với những yêu cầu nào?
(Chọn các phương án đúng.)
A
Phía các chàng trai đòi các cô gái đứng ra cưới họ về làm chồng.
B
Trong một đêm, mỗi bên phải đào xong một cái ao.
C
Khi sao Mai mọc thì dừng lại, kết thúc cuộc thi.
D
Bên nào đào ao sâu hơn, nước nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
E
Bên nào thua cuộc sẽ phải đứng ra lo liệu việc cưới hỏi.
Câu 3. Vì sao bên nữ chiến thắng trong cuộc thi đào ao?
Câu 4. Chi tiết người dân nô nức cùng nhau sửa lại ao cho đẹp theo lời
của vị thần nói lên điều gì?
Câu 5. Truyện Sự tích ao Bà Om có ý nghĩa gì?
(Chọn các phương án đúng.)
A. Giải thích tên gọi của một địa danh nổi tiếng ở Trà Vinh
B. Giới thiệu về ao Bà Om, một địa danh nổi tiếng, độc đáo ở Trà Vinh
C. Ca ngợi bà Om, một người phụ nữ Khơ-me mưu trí, sáng tạo
D. Giải thích tục lệ cưới hỏi của người Khơ-me xưa
35
CHIẾC KHĂN PIÊU
36
Mường La và mường Thèn nằm cạnh nhau ở vùng núi phía bắc.
Vì mối hận thù từ xưa nên dân hai mường không qua lại. Trai gái
cũng không được kết giao với nhau.
37
Ở mường La, có một cô gái vô
cùng xinh đẹp tên là Ban. Nàng
có giọng hát mê đắm lòng người.
Tài dệt vải, thêu thùa của nàng thì
không ai sánh được. Trai mường
tìm mọi cách để chiếm trái tim nàng
nhưng nàng chưa ưng ai.
38
Ở mường Thèn, có một chàng
trai tên là Khum. Chàng giỏi bắn
cung và mê săn bắn. Một hôm, vì
mải săn con nai, chàng chạy sang
đất mường La. Rồi chẳng may,
chàng trượt chân rơi xuống khe núi.
39
Đúng hôm đó, nàng Ban vào rừng hái lá thuốc. Nàng
thấy một người bị thương nằm bất tỉnh dưới khe núi.
“Chắc đây là người mường Thèn?” – nàng nghĩ và định
bỏ đi. Nhưng không đành lòng bỏ người bị thương nằm
đó, nàng quay trở lại. Nàng dìu chàng trai vào hang
gần đó và băng bó vết thương cho chàng.
40
Biết cứu người mường Thèn là phạm lệ
mường nhưng nàng Ban vẫn lặng lẽ làm.
Nàng vào rừng hái lá thuốc chữa vết thương
cho Khum. Nàng còn giấu thức ăn vào gùi
mang đến hang đá cho chàng.
– Nàng không sợ già làng phạt tội sao? –
Khum xúc động hỏi khi nhận thức ăn.
– Sợ chứ! Nhưng cái bụng ta muốn cứu
người. – Nói rồi, nàng đưa tiếp bầu nước uống
cho chàng trai.
41
Thấm thoắt đã hết một mùa trăng,
vết thương của Khum đã lành.
– Ban à, cái bụng của ta thương nàng
mất rồi! Ta không muốn xa nàng. – Khum
cầm tay nàng thì thầm.
– Không được đâu! Người mường La
không được đi chung với người mường
Thèn. – Ban nghẹn ngào đáp.
Nói rồi, Ban gỡ tay chàng chạy ra
khỏi hang. Thực lòng nàng cũng không
đành lòng rời xa Khum.
42
Ở lại hang, Khum nhớ
người con gái đã mạo hiểm
tính mạng cứu mình. “Làm sao
ta có thể gặp lại nàng đây?” –
Khum thầm nghĩ.
Chợt chàng nhìn thấy một
chiếc khuyên tai ở cửa hang.
“Của Ban đây mà. Ta phải chạy
thật nhanh mới kịp đưa cho
nàng”. Khum vội vàng ra khỏi
hang, chạy theo con đường về
mường La.
43
Còn Ban, ra khỏi hang đá và đi một
đoạn, nàng dừng chân bên bờ suối.
Nàng nhìn thấy mấy quả đào chín đỏ trên
cành cây. Nàng với tay hái quả nhưng
trượt chân nên bị ngã xuống suối. Khi
nàng đang chới với giữa dòng nước xiết
thì Khum kịp đến. Chàng lao xuống suối,
đưa nàng vào bờ.
44
– Sao chàng lại đi theo ta? Người
mường La sẽ không tha cho chàng
đâu. – Ban lo lắng nói.
– Nàng đánh rơi chiếc khuyên tai
này trong hang đá. Ta đuổi theo để
trả cho nàng đây.
Nói rồi, Khum đeo khuyên tai
cho Ban. Chàng nắm chặt đôi bàn tay
Ban và nói:
– Ước gì chúng ta được bên nhau
mãi mãi.
45
Trở về mường Thèn, đêm nào Khum cũng
thổi sáo. Tiếng sáo réo rắt mang ước nguyện
của chàng. Tiếng sáo bay qua khe núi, qua
rừng đến tận nhà nàng Ban. Ngồi bên khung
cửi dệt vải, nghe tiếng sáo, Ban cất tiếng hát.
Tiếng hát trong trẻo, ngân vang bay qua
rừng, qua khe núi đến tận nhà Khum.
46
Giấu mẹ cha và mọi người, Ban và Khum hẹn gặp nhau
bên bờ suối vào mỗi đêm trăng tròn. Họ ngồi bên nhau,
cùng ngắm bầu trời đầy sao. Khum nói:
– Ban à, bầu trời sao đêm nay đẹp quá!
– Khum à, em sẽ dệt cả bầu trời sao đêm nay và lời
nguyện ước của chúng mình lên chiếc khăn đẹp nhất.
47
Thấm thoắt, mùa xuân sắp qua, những bông hoa đào
cuối cùng cũng nở hết. Một hôm, Khum tặng Ban chiếc
vòng tay được tết bằng chỉ ngũ sắc:
– Khi nào chiếc vòng còn trên tay nàng, khi đó ta còn ở
bên cạnh nàng. – Vừa nói Khum vừa đeo chiếc vòng vào
tay Ban.
Ban hạnh phúc trả lời:
– Chiếc vòng hộ mệnh này sẽ luôn ở bên em.
Nhưng rồi những đêm hẹn hò của họ không qua được
mắt đám trai mường đang theo đuổi Ban.
48
Năm ấy, hạn hán kéo dài. Nương rẫy cháy khô, mặt đất nứt nẻ,
suối cạn không còn một giọt nước. Không một nhành cây, ngọn cỏ
nào có thể sống nổi. Già làng cùng dân mường làm lễ cúng giàng
ba ngày, ba đêm mà trời vẫn không mưa. Đám trai mường nói với
già làng:
– Thưa già làng, đã có người trong mường phạm vào lời nguyền.
Vì thế, tai hoạ mới giáng xuống mường ta.
Già làng nổi giận ra lệnh cho đám trai mường đi bắt người đã
vi phạm lệ mường về chịu tội.
49
TRUYỆN TRANH
VỀ VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
(Dành cho học sinh lớp 4)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO – NGÔ HIỀN TUYÊN (Đồng Chủ biên)
NGUYỄN THỊ KIỀU ANH – NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
TRUYỆN TRANH
VỀ VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
(Dành cho học sinh lớp 4)
CÔ GÁI LƯỜI
2
Ngày xa, mt làng ngi Dao n, có hai v chng sinh c sáu
ngi con. H r
t chm ch làm vi
c nuôi các con.
Ngày tháng trôi qua, các con ca h dn khôn ln và u
chm ch làm vi
c. Mùa phát nng, nhng anh ch ln cùng b
m lên rng chn ám rng có
t tht tt, phát sch cây ci
t nng, tra lúa, trng ngô, trng khoai, trng sn. Mùa làm c,
h lên nng nh c lúa, vun ngô, vun khoai, vun sn. Mùa thu hoch,
h gt lúa, b ngô, ào khoai, ào sn.
3
Nhng !a con nh hn nhà quét dn nhà c"a, n
u cm, un
nc, chn ln, chn gà. #$n tra, b m và các anh ch t trên
nng tr v thì vi
c nhà ã xong. C% nhà cùng n cm vui v.
Nh vy, nm nào nhà h c&ng thu hoch c r
t nhiu lúa, ngô,
khoai, sn. Kho lúa y p, lúa v' trc cha n h$t thì ã $n lúa
v' sau. Trâu, bò, ln, gà y chung.
4
Hai ông bà bt u nhm các cô gái xinh p, ngoan ngoãn
và các chàng trai kho mnh, gii giang trong vùng kén dâu,
chn r. H hi ci mt cô gái xinh p, chm ch làng bên cho
con trai c%. #ám ci c t ch!c linh ình sut m
y ngày êm.
M
y làng gn bên u c mi d( ám ci.
5
Ri ln lt, nhng !a con ca h u c d(ng v, g% chng,
ch còn cô con gái út là cha có chàng trai nào mt ti. Thêm
ngi, nhà tr nên cht chi, không ch) , hai ông bà bèn cho
các con ln làm nhà ra riêng. Ngôi nhà ch còn li b m già và cô
con gái út.
Cô út ã mi tám tui
nhng c c% nhà chiu
chung t bé nên r
t li
nhác. Cô không mun mó
tay vào vi
c gì. Mi vi
c chm
sóc, dn dp nhà c"a, trc
ây cô u * li cho các ch
dâu làm h$t. Gi các anh ch
ã ra riêng nên hai ông bà
r
t v
t v% vì ph%i lo mi vi
c.
6
H+ng ngày, trc khi lên nng, bà m $n bên ging gi:
– Con dy i ri lên nng giúp cha m làm c lúa, vun ngô, l
y ci.
Cô út n+m trong ging nói:
– Lên nng thì tri nng s- làm con au u, vác ci thì au vai lm!
B m b%o các anh ch v giúp, con không làm c âu!
Ngi m nói:
– N$u con không lên nng thì nhà ph%i dn dp nhà c"a, chn ln,
chn gà và n
u cm nhé!
Cô gái nói:
– B m c! lên nng i, nhà con s- làm h$t mi vi
c!
7
B m i làm, cô gái kéo chn ng ti$p, $n lúc mt tri lên cao
cô mi tnh dy. Th
y ã mun, cô vi vàng i nhóm l"a n
u cm.
Lúc ó, ln trong chung kêu m 0 òi n, àn gà ói ang nháo
nhác trong chung. Cô va m c"a chung, àn gà lp t!c chy
vào nhà bi tung mi xó xnh. Cô gái cung quýt c% r ngô ra
sân mi ui c àn gà ra khi nhà. Chúng xúm
vào ng ht ngô m l
y m . Nhìn vào b$p,
th
y ni cm sôi ang trào ra làm tt l"a,
cô chy vi $n ch'm li ci ri gh$ cm.
8
Th
y b m t trên nng tr v, cô vi nói:
– M giúp con cho ln n vi!
Nhìn nhà c"a còn y rác ri, ln trong chung kêu m 0, ngi cha quát:
– Sao $n gi này mà con còn cha làm xong vi
c?
Cô gái nói:
– Con v1n ang làm mi vi
c ây mà!
Ngi m bun bã nói:
– B%o con lên nng thì không chu i, vi
c nhà c&ng không làm c.
Ta ã chiu con quá m!c ri!
Ri bà lng l- i l
y cám cho ln n, còn ngi cha
cm chi quét nhà.
9
T ó, hai ông bà v1n ph%i làm mi vi
c
ln nh trong nhà. Thnh tho%ng, nhng
ngi con ln ph%i $n giúp cha m làm
nng, l
y ci và nhiu vi
c khác. Còn cô
con gái út v1n thng ng dy mun và
thích i chi.
10
Nm ó, làng ngi Dao chu=n b vào mùa thu hoch lúa. Nhà nào
c&ng t
t bt dn dp nhà c"a, sân vn, s"a sang kho lúa và quét dn
sch s- ón lúa v. Nhng nhà ca hai ông bà v1n im ng vì cha có
ngi dn dp.
11
Bà m nói vi con gái út:
– Lúa nhà mình chín ri! Ngày mai, b m lên nng gt lúa, con
ph%i dy sm dn dp nhà c"a, sân vn và kho lúa ón lúa v.
Cô gái nói:
– B m c! lo i gt, con s- dn nhà sch s- ón lúa!
Bà m dn thêm:
– Con ph%i dy sm, không c ng $n tra nh mi khi
y nhé!
Cô gái nói m yên tâm:
– M ng lo, con s- làm c mà!
12
Sáng hôm sau, hai ông bà th!c dy t r
t sm. H n
u cm n
ri nm cm mang theo lên nng gt lúa. Trc khi i, bà m gi
con gái:
– Dy thôi con i! Tri sáng ri!
Cô con gái út v1n n+m trong ging nói:
– B m c! yên tâm lên nng i! Con dy ngay ây!
13
Hai ông bà yên tâm i lên nng gt lúa. Nhng cô con gái út
v1n ng thêm mt gi
c na ri mi dy. Vn không bao gi quét
dn nên cô lúng túng không bi$t bt u t ch) nào, c! quét ch)
này mt ít, ch) kia mt ít. Vì ph%i quét dn r
t nhiu ni và quá
nhiu rác nên cô không th làm nhanh c. Quét h$t sân, nhà,
vn tc thì ã mun.
14
Cô gái vi vàng lên kho lúa dn dp. Cô va m c"a kho
thì nhng c'm lúa ã bò lên cu thang. C'm lúa u tiên ã ti
c"a kho. Cô gái vi l
y chi ngn li và nói:
– Hãy dng li! # ta quét dn xong ã!
Nhng c'm lúa u tiên ang c bò vào trong kho. Cô gái bèn l
y
chi =y c'm lúa ra ngoài.
15
C'm lúa u tiên b ln xung cu thang và th$ là t
t c% các
c'm lúa còn li u ln xung theo. C% ng lúa dn li di
chân cu thang. Mt lúc sau, tng c'm, tng c'm lúa bò chm
chp quay li con ng lên nng. Cô gái m%i quét dn không
h bi$t. Quét dn xong, cô nói:
– Bây gi lúa bò lên kho c ri
y!
Ch mãi không th
y lúa bò lên, cô gái bèn ra ngoài nhìn thì
ch>ng th
y c'm lúa nào na.
16
Hai ông bà ang gt lúa trên nng b)ng nhìn th
y nhng c'm lúa
bò ngc tr li nng. H bi$t ngay là do cô con gái li nhác gây ra.
Nhng c'm lúa bò lên lu nng ri t( ch
t thành ng ó. Hai ông bà
chy li bên ng lúa nói:
– Lúa i, hãy v nhà i! Bây gi chc con gái ta ã dn xong kho lúa ri!
#ng lúa không h nhúc nhích. Hai ông bà xách hai c'm lúa t
xung
t ri ch tay v hng nhà mình mi lúa tr v nhng
chúng li bò lên ng lúa ri n+m im. H ành gi các con ln
$n giúp gánh lúa v nhà.
17
T ó, lúa không bao gi bò v nhà na. Dân làng sau khi
gt xong u ph%i t( gánh lúa v. Ai c&ng gin và trách móc
cô gái li nhác ã làm cho dân làng v
t v%. Cô gái vô cùng
ân hn và quy$t tâm s"a cha l)i lm ca mình.
V sau, cô tr thành mt cô gái chm ch, gii giang
ni ti$ng trong làng.
(Theo truy
n c dân tc Dao)
18
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1. Em hãy sp x$p li th! t( các chi ti$t di ây gii thi
u v
gia ình ngi Dao trong câu chuy
n:
A. Hai v chng ngi Dao sinh c sáu ngi con.
B. H r
t chm ch làm vi
c nuôi các con.
C. Các em nh hn thì làm vi
c nhà.
D. Các anh ch ln thì i làm nng cùng b m.
E. Các con ca h dn khôn ln và chm ch làm vi
c.
G. Trâu, bò, ln, gà y chung.
Câu 2. Quan sát tranh và cho bi$t vi
c thu hoch lúa ca ngi Dao
có gì c bi
t.
Câu 3. Theo em, cô con gái út là ngi nh th$ nào?
(Chn phng án úng.)
A. Chm ch, trách nhi
m
B. Hi$u th%o, trung th(c
C. Li bi$ng, vô trách nhi
m
D. Nhân ái, chm ch
Câu 4. Vì sao sau khi gt, lúa không t( bò v nhà ngi Dao na?
Câu 5. Qua vi
c phê phán tính li bi$ng, câu chuy
n mun hng ti
nhng ph=m ch
t nào mà m)i hc sinh cn rèn luy
n di ây?
(Chn các phng án úng.)
A. Yêu nc
B. Nhân ái
C. Chm ch
D. Trung th(c
E. Trách nhi
m
19
SỰ TÍCH AO BÀ OM
20
Ngày xưa, vùng đất Trà Vinh hằng năm cứ
đến mùa hạn thì nước ngọt lại khan hiếm, ruộng
rẫy khô cằn, cỏ cây chết héo. Người dân vì hạn
hán mà rơi vào cảnh cơ hàn vất vả, phải đi lấy
nước ở rất xa. Họ bắt đầu nghĩ đến chuyện đào
ao để lấy nước ngọt trong mùa khô hạn.
21
Hồi ấy, trong vùng đã xảy ra một vụ tranh cãi kéo dài rất khó phân xử.
Hai bên nam, nữ không bên nào chịu đi cưới bên nào. Phía các chàng trai
đòi nhà gái phải cưới họ về làm chồng. Phía các cô gái thì buộc nhà trai
phải đi cưới họ về làm vợ và phải chịu mọi phí tổn về lễ vật. Thế là họ bèn
đem chuyện đào ao ra để mở cuộc thi giữa hai bên nam, nữ. Họ giao hẹn
với nhau trong một đêm, mỗi bên phải đào xong một cái ao; bên nào đào
sâu hơn, nước nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Bên nào thua cuộc sẽ phải đứng
ra lo liệu việc cưới hỏi.
22
Hôm ấy, trời vừa tắt nắng, hai bên nam, nữ bắt đầu cuộc thi. Bên nữ
đào một cái ao vuông ở phía đông. Bên nam đào một cái ao tròn ở phía tây.
Khi sao Mai(1) mọc quá ngọn cây thì dừng lại, kết thúc cuộc thi.
(1)
Sao Mai : ngôi sao xuất hiện lúc bình minh.
23
Bên nam toàn thanh niên trai tráng,
nghĩ đội mình có sức khoẻ, bên nữ khó mà
đuổi kịp nên vừa làm vừa chơi. Bên nữ, do
bà Om chỉ huy, biết mình yếu sức hơn nên
ra sức đào, cuốc. Họ vừa làm việc vừa ca hát
rất vui vẻ. Các chàng trai lúc đầu thì chăm
chú lắng nghe, về sau, nhiều chàng bỏ
việc chạy sang rình xem.
24
Đến quá nửa đêm, bà Om cho chặt một
cây tre thật dài, đem dựng trên gò đất cao
về hướng đông. Trên ngọn tre treo một chiếc
đèn lồng, bên trong thắp một ngọn đèn dầu.
Từ xa nhìn lại, ngọn đèn trông giống như ngôi
sao trên trời.
25
Bên nam nhìn sang, thấy ngọn đèn tưởng là sao Mai đã mọc, trời đã
sắp sáng bèn dừng lại, bỏ về. Trong khi đó, bên nữ vẫn mải miết đào.
Đến sáng, việc đào ao đã hoàn thành.
26
Dân trong vùng chạy ra xem thì thấy ao của bên nữ vừa to,
vừa sâu, lại nhiều nước. Ao của bên nam thì đào dang dở,
đáy ao nông nên rất ít nước. Bên nam khi hiểu ra sự tình thì
chắp tay chấp nhận thua cuộc. Họ rất khâm phục tài trí của
bên nữ.
27
Vì ao bên nam ít nước nên dân trong vùng lấy làm ruộng. Còn ao bên
nữ đào thì dùng để trữ nước ngọt. Biết ơn người phụ nữ tài trí, người ta lấy
tên bà để đặt tên cho ao, gọi là ao Bà Om. Kể từ đó, dân trong vùng có ao
chứa nước ngọt dùng quanh năm.
28
Bên nam thua cuộc nhưng rất vui vẻ thực hiện lời cam kết. Họ đến
nhà gái xin cưới và lo liệu mọi việc. Đám cưới diễn ra tưng bừng, rộn rã.
29
Một đêm, có một người dân mơ thấy một vị thần hiện lên bảo dân
trong sóc(1) phải sửa lại ao cho thật vuông, thật đẹp. Sáng dậy, người đó
vội vàng đến gặp mê sóc(2), kể lại giấc mơ. Một cuộc họp đã được tổ chức
để bàn việc sửa lại ao.
(1)
(2)
Sóc: đơn vị cư trú tương đương với làng của người Việt.
Mê sóc: người đứng đầu của sóc.
30
Dân trong vùng nô nức cùng nhau sửa lại ao cho vuông vắn theo lời
của vị thần. Họ còn trồng rất nhiều cây xung quanh ao để lấy bóng mát.
Những hàng cây lớn nhanh khiến cho ao càng trở nên đẹp đẽ, xanh mát.
31
Từ đó, hằng năm, cứ đến lễ Chôn Chơ-năm Thơ-mây(1), lễ Sen Đôn-ta(2),
đặc biệt là lễ hội Óc Om Boóc(3), dân trong vùng và các vùng lân cận tới
tham dự rất đông. Trong lễ hội, có rất nhiều hoạt động vui chơi, nhảy
múa, các trò chơi dân gian như kéo co, đập nồi, đẩy gậy, đi cà kheo,...
Không chỉ người Khơ-me mà người Kinh, người Hoa,... đều cùng tham gia
rất vui vẻ.
Chôn Chơ-năm Thơ-mây (Chôl Chnăm Thmây): lễ hội mừng năm mới của người Khơ-me, thường diễn ra
vào khoảng giữa tháng Tư dương lịch.
(2)
Sen Đôn-ta (Sen Dolta): còn được gọi là lễ cúng ông bà, tổ chức từ ngày 29/8 đến ngày 1/9 âm lịch nhằm
tưởng nhớ đến công ơn ông bà, tổ tiên.
(3)
Óc Om Boóc (Ok Om Bok): còn gọi là lễ Cúng Trăng, một lễ hội dân gian lớn trong năm của người Khơ-me,
tổ chức khi kết thúc vụ mùa, để bày tỏ lòng biết ơn đối với mặt trăng.
(1)
32
Khi màn đêm buông xuống, ao Bà Om trở nên lung linh bởi lễ hội
thả đèn. Các loại đèn gió, đèn nước đủ các màu sắc, kích thước được thả
lên trời và thả xuống ao. Những chiếc đèn mang theo ước nguyện của
người dân về một vụ mùa thuận lợi, bội thu; về cuộc sống sung túc, ấm no.
33
Những hàng cây được trồng xung quanh bờ ao nay đã thành rừng cây
cổ thụ bốn mùa rợp bóng. Những cây sao, cây dầu lừng lững, thẳng tắp
như thách thức với thời gian. Những bộ rễ khổng lồ, xù xì, trồi lên mặt đất
với đủ kiểu dáng, hình thù kì dị khiến người ta liên tưởng đến một khu rừng
cổ tích. Mặt ao mênh mông, phẳng lặng, thăm thẳm bóng mây trời. Những
chòm hoa sen, hoa súng tím hồng toả hương ngan ngát. Thỉnh thoảng, có
tiếng cá lóc bóc tìm mồi đâu đó càng làm tăng thêm vẻ yên tĩnh, thanh bình
của chốn này.
(Theo truyện cổ dân tộc Khơ-me)
34
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc thi đào ao giữa hai bên nam, nữ?
Chọn Đ (đúng) hoặc S (sai) cho mỗi lí do dưới đây:
Nội dung
Đ
S
A. Vùng đất Trà Vinh cứ đến mùa hạn thì nước ngọt rất khan hiếm.
B. Người dân nghĩ đến việc đào ao, lấy nước ngọt dùng trong mùa
khô hạn.
C. Trong vùng đã xảy ra một vụ tranh cãi kéo dài về việc cưới hỏi.
D. Người dân trong vùng quanh năm phải đi lấy nước rất xa.
E. Hai bên nam, nữ đều muốn thể hiện sức mạnh của mình.
Câu 2. Cuộc thi đã diễn ra với những yêu cầu nào?
(Chọn các phương án đúng.)
A
Phía các chàng trai đòi các cô gái đứng ra cưới họ về làm chồng.
B
Trong một đêm, mỗi bên phải đào xong một cái ao.
C
Khi sao Mai mọc thì dừng lại, kết thúc cuộc thi.
D
Bên nào đào ao sâu hơn, nước nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
E
Bên nào thua cuộc sẽ phải đứng ra lo liệu việc cưới hỏi.
Câu 3. Vì sao bên nữ chiến thắng trong cuộc thi đào ao?
Câu 4. Chi tiết người dân nô nức cùng nhau sửa lại ao cho đẹp theo lời
của vị thần nói lên điều gì?
Câu 5. Truyện Sự tích ao Bà Om có ý nghĩa gì?
(Chọn các phương án đúng.)
A. Giải thích tên gọi của một địa danh nổi tiếng ở Trà Vinh
B. Giới thiệu về ao Bà Om, một địa danh nổi tiếng, độc đáo ở Trà Vinh
C. Ca ngợi bà Om, một người phụ nữ Khơ-me mưu trí, sáng tạo
D. Giải thích tục lệ cưới hỏi của người Khơ-me xưa
35
CHIẾC KHĂN PIÊU
36
Mường La và mường Thèn nằm cạnh nhau ở vùng núi phía bắc.
Vì mối hận thù từ xưa nên dân hai mường không qua lại. Trai gái
cũng không được kết giao với nhau.
37
Ở mường La, có một cô gái vô
cùng xinh đẹp tên là Ban. Nàng
có giọng hát mê đắm lòng người.
Tài dệt vải, thêu thùa của nàng thì
không ai sánh được. Trai mường
tìm mọi cách để chiếm trái tim nàng
nhưng nàng chưa ưng ai.
38
Ở mường Thèn, có một chàng
trai tên là Khum. Chàng giỏi bắn
cung và mê săn bắn. Một hôm, vì
mải săn con nai, chàng chạy sang
đất mường La. Rồi chẳng may,
chàng trượt chân rơi xuống khe núi.
39
Đúng hôm đó, nàng Ban vào rừng hái lá thuốc. Nàng
thấy một người bị thương nằm bất tỉnh dưới khe núi.
“Chắc đây là người mường Thèn?” – nàng nghĩ và định
bỏ đi. Nhưng không đành lòng bỏ người bị thương nằm
đó, nàng quay trở lại. Nàng dìu chàng trai vào hang
gần đó và băng bó vết thương cho chàng.
40
Biết cứu người mường Thèn là phạm lệ
mường nhưng nàng Ban vẫn lặng lẽ làm.
Nàng vào rừng hái lá thuốc chữa vết thương
cho Khum. Nàng còn giấu thức ăn vào gùi
mang đến hang đá cho chàng.
– Nàng không sợ già làng phạt tội sao? –
Khum xúc động hỏi khi nhận thức ăn.
– Sợ chứ! Nhưng cái bụng ta muốn cứu
người. – Nói rồi, nàng đưa tiếp bầu nước uống
cho chàng trai.
41
Thấm thoắt đã hết một mùa trăng,
vết thương của Khum đã lành.
– Ban à, cái bụng của ta thương nàng
mất rồi! Ta không muốn xa nàng. – Khum
cầm tay nàng thì thầm.
– Không được đâu! Người mường La
không được đi chung với người mường
Thèn. – Ban nghẹn ngào đáp.
Nói rồi, Ban gỡ tay chàng chạy ra
khỏi hang. Thực lòng nàng cũng không
đành lòng rời xa Khum.
42
Ở lại hang, Khum nhớ
người con gái đã mạo hiểm
tính mạng cứu mình. “Làm sao
ta có thể gặp lại nàng đây?” –
Khum thầm nghĩ.
Chợt chàng nhìn thấy một
chiếc khuyên tai ở cửa hang.
“Của Ban đây mà. Ta phải chạy
thật nhanh mới kịp đưa cho
nàng”. Khum vội vàng ra khỏi
hang, chạy theo con đường về
mường La.
43
Còn Ban, ra khỏi hang đá và đi một
đoạn, nàng dừng chân bên bờ suối.
Nàng nhìn thấy mấy quả đào chín đỏ trên
cành cây. Nàng với tay hái quả nhưng
trượt chân nên bị ngã xuống suối. Khi
nàng đang chới với giữa dòng nước xiết
thì Khum kịp đến. Chàng lao xuống suối,
đưa nàng vào bờ.
44
– Sao chàng lại đi theo ta? Người
mường La sẽ không tha cho chàng
đâu. – Ban lo lắng nói.
– Nàng đánh rơi chiếc khuyên tai
này trong hang đá. Ta đuổi theo để
trả cho nàng đây.
Nói rồi, Khum đeo khuyên tai
cho Ban. Chàng nắm chặt đôi bàn tay
Ban và nói:
– Ước gì chúng ta được bên nhau
mãi mãi.
45
Trở về mường Thèn, đêm nào Khum cũng
thổi sáo. Tiếng sáo réo rắt mang ước nguyện
của chàng. Tiếng sáo bay qua khe núi, qua
rừng đến tận nhà nàng Ban. Ngồi bên khung
cửi dệt vải, nghe tiếng sáo, Ban cất tiếng hát.
Tiếng hát trong trẻo, ngân vang bay qua
rừng, qua khe núi đến tận nhà Khum.
46
Giấu mẹ cha và mọi người, Ban và Khum hẹn gặp nhau
bên bờ suối vào mỗi đêm trăng tròn. Họ ngồi bên nhau,
cùng ngắm bầu trời đầy sao. Khum nói:
– Ban à, bầu trời sao đêm nay đẹp quá!
– Khum à, em sẽ dệt cả bầu trời sao đêm nay và lời
nguyện ước của chúng mình lên chiếc khăn đẹp nhất.
47
Thấm thoắt, mùa xuân sắp qua, những bông hoa đào
cuối cùng cũng nở hết. Một hôm, Khum tặng Ban chiếc
vòng tay được tết bằng chỉ ngũ sắc:
– Khi nào chiếc vòng còn trên tay nàng, khi đó ta còn ở
bên cạnh nàng. – Vừa nói Khum vừa đeo chiếc vòng vào
tay Ban.
Ban hạnh phúc trả lời:
– Chiếc vòng hộ mệnh này sẽ luôn ở bên em.
Nhưng rồi những đêm hẹn hò của họ không qua được
mắt đám trai mường đang theo đuổi Ban.
48
Năm ấy, hạn hán kéo dài. Nương rẫy cháy khô, mặt đất nứt nẻ,
suối cạn không còn một giọt nước. Không một nhành cây, ngọn cỏ
nào có thể sống nổi. Già làng cùng dân mường làm lễ cúng giàng
ba ngày, ba đêm mà trời vẫn không mưa. Đám trai mường nói với
già làng:
– Thưa già làng, đã có người trong mường phạm vào lời nguyền.
Vì thế, tai hoạ mới giáng xuống mường ta.
Già làng nổi giận ra lệnh cho đám trai mường đi bắt người đã
vi phạm lệ mường về chịu tội.
49
 





