TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TV1 cuối năm 2022-2023

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Thuý
    Ngày gửi: 14h:38' 23-12-2024
    Dung lượng: 130.6 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    (Thời gian: 35 phút - Không kể thời gian giao đề)
    Họ và tên:……………………………………
    Lớp ………. Ngày kiểm tra:
    …../05/2024
    Điểm

    Nhận xét

    GV coi, chấm

    Đọc:
    Viết:
    TV:
    A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    1. Đọc hiểu (3 điểm)
    Đọc bài sau:
    Nụ hôn trên bàn tay mẹ
    Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm. Mẹ nhẹ nhàng đặt một nụ hôn vào bàn tay
    Nam và dặn:
    - Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay này lên má. Mẹ lúc nào cũng ở bên con.
    Nam cảm thấy thật ấm áp. Cậu im lặng rồi đột nhiên mỉm cười:
    - Mẹ đưa tay cho con nào!
    Nam đặt một nụ hôn vào tay mẹ rồi thủ thỉ:
    - Bây giờ thì mẹ cũng có nụ hôn trên bàn tay rồi. Con yêu mẹ!
    Nam chào mẹ và tung tăng bước vào lớp.
    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1 (0.5 điểm). Ngày đầu đi học tâm trạng của Nam như thế nào?
    A. Vui vẻ
    B. Lo lắng
    C. Hồi hộp

    D. Vừa lo lắng vừa vui vẻ

    Câu 2 (0.5 điểm). Dựa vào nội dung bài đọc, nối cho đúng:
    Nam

    nhẹ nhàng đặt một nụ hôn vào bàn
    tay Nam.

    Mẹ

    cảm thấy thật ấm áp

    Câu 3 (0.5 điểm). Mẹ đã làm gì để cho Nam bớt lo lắng?
    A. Đặt nụ hôn nên bàn tay Nam
    B. Đặt nụ hôn lên má Nam
    C. Ôm Nam vào lòng

    D. Đặt nụ hôn lên bàn tay Nam và dặn: “Mỗi khi lo lắng, con hãy áp bàn tay này
    lên má. Mẹ lúc nào cũng ở bên con.”
    Câu 4 (0.5 điểm). Nam đã làm gì khi được mẹ đặt nụ hôn lên tay?
    A. Đặt nụ hôn lên má mẹ

    B. Ôm mẹ

    C. Đặt nụ hôn lên tay mẹ và nói yêu mẹ.

    D. Nắm tay mẹ

    Câu 5 (1 điểm). Để bớt lo lắng, em sẽ làm gì?

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

    1. Bài tập (3 điểm)

    Câu 1 (1 điểm). Điền chữ d, r hay gi?
    ......ỏ cá

    .......a tay

    .......ảng bài

    ...... ạy .........ỗ.

    Câu 2 (1 điểm). Điền vần ao hay au?
    Sách gi......... khoa,

    chậu th........,

    /

    tô m..........,

    con c..........

    Câu 3 (1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B để tạo câu phù hợp (1 điểm)

    A

    B

    Cánh đồng lúa

    về quê thăm ông bà.

    Nghỉ hè cả nhà em

    vàng ươm.

    Con mèo

    5 điều Bác Hồ dạy.

    Chúng em học tập và làm

    trèo cây cau.

    theo

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    2. Đọc thành tiếng (7 điểm)
    - HS bốc thăm các bài đọc:
    1. Dê Con trồng cải củ
    2. Đôi bạn thân
    3. Cây bang
    Cụ thể:
    1. Dê Con trồng cải củ
    củ.

    Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau cải

    Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê Con đem hạt
    cải ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng nhổ
    cải lên xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây không sao
    lớn được.
    Câu hỏi: Dê Con trồng rau gì ?
    2. Đôi bạn thân
    Nam và Quang là đôi bạn học cùng lớp. Nhà hai bạn lại ở sát nhà nhau. Nam vui
    tính, hay hát. Quang thì hiền lành, ít nói.Tuy tính tình trái ngược nhau nhưng hai bạn
    lại rất thân nhau. Ngày nào, đôi bạn nhỏ cũng quấn quýt bên nhau. Hai bạn không
    những thân mà còn học rất giỏi.
    Câu hỏi: Tính tình Nam như thế nào?

    3. Cây bàng
    Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
    Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành
    trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um
    che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
    Câu hỏi: Cây bàng được trồng ở đâu ?

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    (Thời gian: 20 phút)

    B. KIỂM TRA VIẾT

    2. Viết chính tả: (Nghe - viết: 7 điểm).
    Gà nâu và vịt xám
    Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Hằng ngày, chúng ríu rít vượt sông cạn để
    kiếm ăn.
    Một năm, nước lớn, vịt xám sang sông được nhưng gà nâu thì đành chịu. Gà
    buồn rầu nói:
    - Vịt xám ơi! Mình không biết bơi. Chết đói mất thôi!

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1

    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

    1. Đọc thành tiếng (7 điểm)
    - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm, vần
    khó, cần phân biệt: 1 điểm.
    - Đọc trơn đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 2 điểm.
    - Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm.
    - Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40-60 tiếng/phút): 1 điểm.
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm.
    2. Đọc hiểu (3 điểm).
    Câu 1, 2, 3, 4 - Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm (Câu 5: 1 điểm).
    Câu 1: C
    Câu 2: Nối đúng:
    Nam
    nhẹ nhàng đặt một nụ
    hôn vào bàn tay Nam
    Mẹ

    cảm thấy thật ấm áp

    Câu 3: D
    Câu 4. C
    Câu 5. (GV cho điểm tuỳ theo câu HS viết được; không quá đặt nặng yêu cầu về
    nghĩa, chú trọng yêu cầu đảm bảo hình thức của câu).
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1. Viết chính tả (Nghe - viết: 7 điểm).
    - Tốc độ đạt yêu cầu: 2 điểm.
    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ cỡ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm (không yêu cầu viết
    hoa, nếu HS viết hoa không trừ điểm).
    - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 3 điểm.
    - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
    2. Bài tập (3 điểm)
    Bài tập 1: Điền đúng mỗi âm đầu: 0,25 điểm.
    Bài tập 2: Điền đúng mỗi vần: 0,25 điểm.
    Bài tập 3: Nối đúng tạo được mỗi câu: 0,25 điểm.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT 1

    NĂM HỌC 2023 - 2024

    A. Kiểm tra đọc
    1. Đọc thành tiếng
    - HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 35.
    2. Đọc hiểu văn bản:
    HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
    TT

    Chủ đề

    Mức 1
    TN

    1

    2

    Đọc hiểu
    văn bản

    Kiến thức
    Tiếng Việt
    Tổng số câu
    Tỉ lệ

    Mức 2
    TL

    Mức 3

    TN

    TL

    TN

    TL

    Số câu

    3

    1

    1

    1

    Câu số

    1, 2,3

    4

    5

    6

    2

    1

    1

    7,a; 8

    7b

    9

    2

    2

    Số câu
    Câu số

    5

    1
    50%

    30%

    20%

    Cụ thể:
    Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 5: Đọc hiểu - TL - M2 - 0,5 điểm Câu 6: Đọc hiểu - TL - M2 - 1,0 điểm
    Câu 7: a, KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
    b, KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm Câu 9: KTTV - TL - M3 - 1,0 điểm
    B. Kiểm tra viết
    1. Bài tập: 03 điểm:
    2. Bài viết 2: 07 điểm: Viết đoạn văn khoảng 50 - 60 chữ.
    .

    Tổng
    6

    4

    10
    100%
     
    Gửi ý kiến