Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TV2 Cuối năm 2022-2023

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:45' 23-12-2024
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 1
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:45' 23-12-2024
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TH DUY TÂN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 NĂM HỌC 2022 -2023
(Thời gian: 40 phút)
Họ và tên………………………………………..Lớp …… Ngày kiểm tra……………
Điểm
Đọc: …….
Viết: ……
Tiếng Việt : …
Nhận xét của giáo viên chấm
GV coi, chấm
.......................................................................................
..................................................................................
..........................................................................................
A/ KIỂM TRA ĐỌC
1. Kiểm tra đọc hiểu và kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm ) - 35 phút.
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Cá Rô Ron
Vào một hôm trời mưa, Rô mẹ dặn Rô Ron:
- Mẹ đi kiếm mồi. Con ở nhà đừng đi chơi xa kẻo bị lạc nhé!
Trời vừa tạnh, Rô Ron quên lời mẹ dặn đã rủ Cá Cờ vượt dòng nước. Cá Cờ
khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe. Rô Ron bơi theo dòng nước, say mê ngắm
cảnh trời mây, đồng lúa. Dọc đường, cậu gặp cô Bướm Tím. Mải trò chuyện và bơi
theo Bướm Tím, dòng nước cạn dần rồi rút kiệt. Rô Ron bị mắc cạn.
May thay, chị Gió bay qua thấy thế liền rủ chị Mây kéo mưa về. Trời mưa to,
nước chảy thành dòng xuống hồ. Rô Ron mừng rỡ, theo dòng nước bơi về.
Về đến hồ, Rô Ron thấy Rô mẹ khóc đỏ cả mắt vì lo lắng cho mình. Rô Ron hối
hận dụi đầu vào lòng mẹ.
(Theo Bùi Văn Hồng)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 (0.5 điểm). Trước khi đi kiếm mồi, Rô mẹ đã dặn Rô ron thế nào?
A. làm hết bài tập
B. đừng đi chơi xa
C. trông nhà giúp mẹ
D. đi chơi xa
Câu 2 (0.5 điểm). Trời vừa tạnh, Rô Ron đã làm gì?
A. Rủ Cá Cờ về nhà mình chơi
B. Đi ra ngoài tìm mẹ
C. Rủ Cá Cờ vượt dòng nước
D. Rủ Cá cờ đi chơi
Câu 3 (0.5 điểm). Cá Cờ làm gìì?
A. Vượt dòng nước cùng Rô Ron
B. Khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe
C. Cá Cờ không nói gì
D. Cá Cờ bảo Rô Ron đừng đi.
Câu 4 (0.5 điểm). Dọc đường Rô Ron gặp bạn nào?
A. Cô Bướm Trắng.
B. Cậu Ong Vàng
C. Cô Bướm Tím
D. Không gặp bạn nào
Câu 5 (0.5 điểm). Chuyện gì đã xảy ra với Rô Ron ?
A. Mải chơi nên bị mắc cạn.
B. Mải chơi nên bị lạc không tìm thấy đường về nhà.
C. Được xem rất nhiều cảnh đẹp, biết thêm nhiều điều bổ ích.
D. Mải chơi nên bị mắc cạn, may nhờ chị Gió và chị mây cứu giúp mới thoát chết.
Câu 6 (0.5 điểm). Được Chị Gió và chị Mây cứu giúp Rô Ron bơi về và thấy
thế nào?
A. Không sao vẫn bình thường khi gặp mẹ
B. Rô Ron thấy hối hận dụi đầu vào lòng mẹ
C. Rô Ron dụi đầu vào lòng mẹ
D. Rô Ron cười và dụi đầu vào lòng mẹ.
Câu 7 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Câu 8 (0.5 điểm). Câu “Rô Ron hối hận dụi đầu vào lòng mẹ” thuộc mẫu câu nào?
A. Ai là gì ?
B. Ai làm gì ?
C. Ai thế nào ?
Câu 9 (0.5 điểm). Đúng ghi Đ, Sai ghi S (0,5 đ)
Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa?
Mừng rỡ - buồn phiền
Lo lắng - mong mỏi
Câu 10 (1 điểm). Điền tiếp từ ngữ còn thiếu vào câu sau:
Chúng em phải biết nghe lời bố mẹ, ông bà để………………………………
2. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
Bài 1: Ai cũng có ích (trang 67) - Đoạn 1.
Bài 2: Cây đa quê hương (trang 75 ) - Đoạn 2.
Bài 3: Chuyện bốn mùa (trang 81 + 82 - Đoạn 34
Bài 4: Con kênh xanh xanh (trang 109) - Đoạn 1.
Bài 5: Người làm đồ chơi (trang 127) - Đoạn 3
Bài 6: Bóp nát quả cam (trang 131) - Đoạn 4.
- HS bắt thăm đọc, mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo
viên nêu yêu cầu.
- Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/1 phút
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TH DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2022 - 2023
LỚP 2
A. Kiểm tra viết:
1. Bài viết 1: Nghe - viết (15 phút - 4 điểm)
Cá Rô Ron
Vào một hôm trời mưa, Rô mẹ dặn Rô Ron:
- Mẹ đi kiếm mồi. Con ở nhà đừng đi chơi xa kẻo bị lạc nhé!
Trời vừa tạnh, Rô Ron quên lời mẹ dặn đã rủ Cá Cờ vượt dòng nước. Cá Cờ
khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe.
2. Bài viết 2: (6 điểm): Chọn một trong hai đề sau
Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về một mùa em yêu thích.
Gợi ý:
- Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
- Em thích mùa nào nhất?
- Mùa đó có gì đặc biệt?
- Em thích làm gì trong mùa đó?
Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu giới thiệu quê hương em hoặc nơi
em ở.
Gợi ý:
- Quê hương em ở đâu?
- Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt động nào?
- Tình cảm của em với quê hương như thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT 2
/I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng 4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2
phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở
5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả
lời sai ý: 0 điểm)
2. Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 8
B
C
B
C
D
B
C
Mỗi câu đúng tương ứng với 0,5 đ (Tổng 3,5 đ)
Câu 7: (1 điểm)
- Câu chuyện chúng ta phải vâng lời cha mẹ, không được tự ý đi chơi xa. Muốn đi
chơi phải xin phép và được sự đồng ý của cha mẹ mới được đi, ....
(HS viết theo ý hiểu, đúng ý vẫn cho điểm tối đa).
Câu 9: (0,5 điểm):
Mừng rờ - buồn phiền Đ
Lo lắng - mong mỏi S
Câu 10: (1 điểm): bố mẹ ông bà vui lòng (Hoặc bố mẹ, ông bà không phải lo lắng)
Tùy vào câu trả lời của HS, nếu đúng vẫn cho điểm (Chú ý cuối câu cần có dấu
chấm).
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Bài viết 1 (4 điểm):
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai
về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
(Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy
định, gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
2. Bài viết 2 (6 điểm).
- Nội dung (ý): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
+ Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
+ Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
5,5; 5; 4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2
NĂM HỌC 2021 - 2022
1. Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17.
2.2. Đọc hiểu văn bản:
HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
Số câu
3
3
1
Câu số
1, 2,3
4,5,6
7
Số câu
Câu số
1
1
1
8
9
10
1
2
4
3
40%
40%
20%
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm Câu 6: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 7: Đọc hiểu - TL - M3 - 1 điểm
Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 9: KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm
Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
2. Kiểm tra viết
2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.
Tổng
7
3
10
100%
TRƯỜNG TH DUY TÂN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 NĂM HỌC 2022 -2023
(Thời gian: 40 phút)
Họ và tên………………………………………..Lớp …… Ngày kiểm tra……………
Điểm
Đọc: …….
Viết: ……
Tiếng Việt : …
Nhận xét của giáo viên chấm
GV coi, chấm
.......................................................................................
..................................................................................
..........................................................................................
A/ KIỂM TRA ĐỌC
1. Kiểm tra đọc hiểu và kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm ) - 35 phút.
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Cá Rô Ron
Vào một hôm trời mưa, Rô mẹ dặn Rô Ron:
- Mẹ đi kiếm mồi. Con ở nhà đừng đi chơi xa kẻo bị lạc nhé!
Trời vừa tạnh, Rô Ron quên lời mẹ dặn đã rủ Cá Cờ vượt dòng nước. Cá Cờ
khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe. Rô Ron bơi theo dòng nước, say mê ngắm
cảnh trời mây, đồng lúa. Dọc đường, cậu gặp cô Bướm Tím. Mải trò chuyện và bơi
theo Bướm Tím, dòng nước cạn dần rồi rút kiệt. Rô Ron bị mắc cạn.
May thay, chị Gió bay qua thấy thế liền rủ chị Mây kéo mưa về. Trời mưa to,
nước chảy thành dòng xuống hồ. Rô Ron mừng rỡ, theo dòng nước bơi về.
Về đến hồ, Rô Ron thấy Rô mẹ khóc đỏ cả mắt vì lo lắng cho mình. Rô Ron hối
hận dụi đầu vào lòng mẹ.
(Theo Bùi Văn Hồng)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 (0.5 điểm). Trước khi đi kiếm mồi, Rô mẹ đã dặn Rô ron thế nào?
A. làm hết bài tập
B. đừng đi chơi xa
C. trông nhà giúp mẹ
D. đi chơi xa
Câu 2 (0.5 điểm). Trời vừa tạnh, Rô Ron đã làm gì?
A. Rủ Cá Cờ về nhà mình chơi
B. Đi ra ngoài tìm mẹ
C. Rủ Cá Cờ vượt dòng nước
D. Rủ Cá cờ đi chơi
Câu 3 (0.5 điểm). Cá Cờ làm gìì?
A. Vượt dòng nước cùng Rô Ron
B. Khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe
C. Cá Cờ không nói gì
D. Cá Cờ bảo Rô Ron đừng đi.
Câu 4 (0.5 điểm). Dọc đường Rô Ron gặp bạn nào?
A. Cô Bướm Trắng.
B. Cậu Ong Vàng
C. Cô Bướm Tím
D. Không gặp bạn nào
Câu 5 (0.5 điểm). Chuyện gì đã xảy ra với Rô Ron ?
A. Mải chơi nên bị mắc cạn.
B. Mải chơi nên bị lạc không tìm thấy đường về nhà.
C. Được xem rất nhiều cảnh đẹp, biết thêm nhiều điều bổ ích.
D. Mải chơi nên bị mắc cạn, may nhờ chị Gió và chị mây cứu giúp mới thoát chết.
Câu 6 (0.5 điểm). Được Chị Gió và chị Mây cứu giúp Rô Ron bơi về và thấy
thế nào?
A. Không sao vẫn bình thường khi gặp mẹ
B. Rô Ron thấy hối hận dụi đầu vào lòng mẹ
C. Rô Ron dụi đầu vào lòng mẹ
D. Rô Ron cười và dụi đầu vào lòng mẹ.
Câu 7 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Câu 8 (0.5 điểm). Câu “Rô Ron hối hận dụi đầu vào lòng mẹ” thuộc mẫu câu nào?
A. Ai là gì ?
B. Ai làm gì ?
C. Ai thế nào ?
Câu 9 (0.5 điểm). Đúng ghi Đ, Sai ghi S (0,5 đ)
Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa?
Mừng rỡ - buồn phiền
Lo lắng - mong mỏi
Câu 10 (1 điểm). Điền tiếp từ ngữ còn thiếu vào câu sau:
Chúng em phải biết nghe lời bố mẹ, ông bà để………………………………
2. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
Bài 1: Ai cũng có ích (trang 67) - Đoạn 1.
Bài 2: Cây đa quê hương (trang 75 ) - Đoạn 2.
Bài 3: Chuyện bốn mùa (trang 81 + 82 - Đoạn 34
Bài 4: Con kênh xanh xanh (trang 109) - Đoạn 1.
Bài 5: Người làm đồ chơi (trang 127) - Đoạn 3
Bài 6: Bóp nát quả cam (trang 131) - Đoạn 4.
- HS bắt thăm đọc, mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo
viên nêu yêu cầu.
- Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/1 phút
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TH DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2022 - 2023
LỚP 2
A. Kiểm tra viết:
1. Bài viết 1: Nghe - viết (15 phút - 4 điểm)
Cá Rô Ron
Vào một hôm trời mưa, Rô mẹ dặn Rô Ron:
- Mẹ đi kiếm mồi. Con ở nhà đừng đi chơi xa kẻo bị lạc nhé!
Trời vừa tạnh, Rô Ron quên lời mẹ dặn đã rủ Cá Cờ vượt dòng nước. Cá Cờ
khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe.
2. Bài viết 2: (6 điểm): Chọn một trong hai đề sau
Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về một mùa em yêu thích.
Gợi ý:
- Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
- Em thích mùa nào nhất?
- Mùa đó có gì đặc biệt?
- Em thích làm gì trong mùa đó?
Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu giới thiệu quê hương em hoặc nơi
em ở.
Gợi ý:
- Quê hương em ở đâu?
- Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt động nào?
- Tình cảm của em với quê hương như thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT 2
/I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng 4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2
phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở
5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả
lời sai ý: 0 điểm)
2. Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 8
B
C
B
C
D
B
C
Mỗi câu đúng tương ứng với 0,5 đ (Tổng 3,5 đ)
Câu 7: (1 điểm)
- Câu chuyện chúng ta phải vâng lời cha mẹ, không được tự ý đi chơi xa. Muốn đi
chơi phải xin phép và được sự đồng ý của cha mẹ mới được đi, ....
(HS viết theo ý hiểu, đúng ý vẫn cho điểm tối đa).
Câu 9: (0,5 điểm):
Mừng rờ - buồn phiền Đ
Lo lắng - mong mỏi S
Câu 10: (1 điểm): bố mẹ ông bà vui lòng (Hoặc bố mẹ, ông bà không phải lo lắng)
Tùy vào câu trả lời của HS, nếu đúng vẫn cho điểm (Chú ý cuối câu cần có dấu
chấm).
II. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Bài viết 1 (4 điểm):
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai
về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
(Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy
định, gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
2. Bài viết 2 (6 điểm).
- Nội dung (ý): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
+ Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
+ Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
5,5; 5; 4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2
NĂM HỌC 2021 - 2022
1. Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17.
2.2. Đọc hiểu văn bản:
HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
Số câu
3
3
1
Câu số
1, 2,3
4,5,6
7
Số câu
Câu số
1
1
1
8
9
10
1
2
4
3
40%
40%
20%
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm Câu 6: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 7: Đọc hiểu - TL - M3 - 1 điểm
Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 9: KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm
Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
2. Kiểm tra viết
2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.
Tổng
7
3
10
100%
 





