TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TV2 Cuối năm 2022-2023

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Thuý
    Ngày gửi: 14h:45' 23-12-2024
    Dung lượng: 34.6 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    UBND THỊ XÃ KINH MÔN

    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 NĂM HỌC 2022 -2023
    (Thời gian: 40 phút)

    Họ và tên………………………………………..Lớp …… Ngày kiểm tra……………
    Điểm
    Đọc: …….
    Viết: ……
    Tiếng Việt : …

    Nhận xét của giáo viên chấm

    GV coi, chấm

    .......................................................................................
    ..................................................................................
    ..........................................................................................

    A/ KIỂM TRA ĐỌC
    1. Kiểm tra đọc hiểu và kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm ) - 35 phút.
    Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
    Cá Rô Ron
    Vào một hôm trời mưa, Rô mẹ dặn Rô Ron:
    - Mẹ đi kiếm mồi. Con ở nhà đừng đi chơi xa kẻo bị lạc nhé!
    Trời vừa tạnh, Rô Ron quên lời mẹ dặn đã rủ Cá Cờ vượt dòng nước. Cá Cờ
    khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe. Rô Ron bơi theo dòng nước, say mê ngắm
    cảnh trời mây, đồng lúa. Dọc đường, cậu gặp cô Bướm Tím. Mải trò chuyện và bơi
    theo Bướm Tím, dòng nước cạn dần rồi rút kiệt. Rô Ron bị mắc cạn.
    May thay, chị Gió bay qua thấy thế liền rủ chị Mây kéo mưa về. Trời mưa to,
    nước chảy thành dòng xuống hồ. Rô Ron mừng rỡ, theo dòng nước bơi về.
    Về đến hồ, Rô Ron thấy Rô mẹ khóc đỏ cả mắt vì lo lắng cho mình. Rô Ron hối
    hận dụi đầu vào lòng mẹ.
    (Theo Bùi Văn Hồng)
    Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1 (0.5 điểm). Trước khi đi kiếm mồi, Rô mẹ đã dặn Rô ron thế nào?
    A. làm hết bài tập
    B. đừng đi chơi xa
    C. trông nhà giúp mẹ
    D. đi chơi xa
    Câu 2 (0.5 điểm). Trời vừa tạnh, Rô Ron đã làm gì?
    A. Rủ Cá Cờ về nhà mình chơi
    B. Đi ra ngoài tìm mẹ
    C. Rủ Cá Cờ vượt dòng nước
    D. Rủ Cá cờ đi chơi
    Câu 3 (0.5 điểm). Cá Cờ làm gìì?
    A. Vượt dòng nước cùng Rô Ron
    B. Khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe
    C. Cá Cờ không nói gì
    D. Cá Cờ bảo Rô Ron đừng đi.
    Câu 4 (0.5 điểm). Dọc đường Rô Ron gặp bạn nào?
    A. Cô Bướm Trắng.
    B. Cậu Ong Vàng
    C. Cô Bướm Tím
    D. Không gặp bạn nào
    Câu 5 (0.5 điểm). Chuyện gì đã xảy ra với Rô Ron ?
    A. Mải chơi nên bị mắc cạn.

    B. Mải chơi nên bị lạc không tìm thấy đường về nhà.
    C. Được xem rất nhiều cảnh đẹp, biết thêm nhiều điều bổ ích.
    D. Mải chơi nên bị mắc cạn, may nhờ chị Gió và chị mây cứu giúp mới thoát chết.
    Câu 6 (0.5 điểm). Được Chị Gió và chị Mây cứu giúp Rô Ron bơi về và thấy
    thế nào?
    A. Không sao vẫn bình thường khi gặp mẹ
    B. Rô Ron thấy hối hận dụi đầu vào lòng mẹ
    C. Rô Ron dụi đầu vào lòng mẹ
    D. Rô Ron cười và dụi đầu vào lòng mẹ.
    Câu 7 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

    Câu 8 (0.5 điểm). Câu “Rô Ron hối hận dụi đầu vào lòng mẹ” thuộc mẫu câu nào?
    A. Ai là gì ?
    B. Ai làm gì ?
    C. Ai thế nào ?
    Câu 9 (0.5 điểm). Đúng ghi Đ, Sai ghi S (0,5 đ)
    Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa?
    Mừng rỡ - buồn phiền
    Lo lắng - mong mỏi
    Câu 10 (1 điểm). Điền tiếp từ ngữ còn thiếu vào câu sau:
    Chúng em phải biết nghe lời bố mẹ, ông bà để………………………………
    2. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
    Bài 1: Ai cũng có ích (trang 67) - Đoạn 1.
    Bài 2: Cây đa quê hương (trang 75 ) - Đoạn 2.
    Bài 3: Chuyện bốn mùa (trang 81 + 82 - Đoạn 34
    Bài 4: Con kênh xanh xanh (trang 109) - Đoạn 1.
    Bài 5: Người làm đồ chơi (trang 127) - Đoạn 3
    Bài 6: Bóp nát quả cam (trang 131) - Đoạn 4.
    - HS bắt thăm đọc, mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo
    viên nêu yêu cầu.
    - Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/1 phút

    UBND THỊ XÃ KINH MÔN
    TRƯỜNG TH DUY TÂN

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
    MÔN: TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2022 - 2023
    LỚP 2

    A. Kiểm tra viết:
    1. Bài viết 1: Nghe - viết (15 phút - 4 điểm)
    Cá Rô Ron
    Vào một hôm trời mưa, Rô mẹ dặn Rô Ron:
    - Mẹ đi kiếm mồi. Con ở nhà đừng đi chơi xa kẻo bị lạc nhé!
    Trời vừa tạnh, Rô Ron quên lời mẹ dặn đã rủ Cá Cờ vượt dòng nước. Cá Cờ
    khuyên mãi Rô Ron chẳng chịu nghe.
    2. Bài viết 2: (6 điểm): Chọn một trong hai đề sau
    Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về một mùa em yêu thích.
    Gợi ý:
    - Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
    - Em thích mùa nào nhất?
    - Mùa đó có gì đặc biệt?
    - Em thích làm gì trong mùa đó?
    Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu giới thiệu quê hương em hoặc nơi
    em ở.
    Gợi ý:
    - Quê hương em ở đâu?
    - Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt động nào?
    - Tình cảm của em với quê hương như thế nào?

    HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT 2

    /I. KIỂM TRA ĐỌC
    1. Đọc thành tiếng 4 điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2
    phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
    - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
    nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
    (Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở
    5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
    - Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
    nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả
    lời sai ý: 0 điểm)
    2. Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Câu 8
    B
    C
    B
    C
    D
    B
    C
    Mỗi câu đúng tương ứng với 0,5 đ (Tổng 3,5 đ)
    Câu 7: (1 điểm)
    - Câu chuyện chúng ta phải vâng lời cha mẹ, không được tự ý đi chơi xa. Muốn đi
    chơi phải xin phép và được sự đồng ý của cha mẹ mới được đi, ....
    (HS viết theo ý hiểu, đúng ý vẫn cho điểm tối đa).
    Câu 9: (0,5 điểm):
    Mừng rờ - buồn phiền Đ
    Lo lắng - mong mỏi S
    Câu 10: (1 điểm): bố mẹ ông bà vui lòng (Hoặc bố mẹ, ông bà không phải lo lắng)
    Tùy vào câu trả lời của HS, nếu đúng vẫn cho điểm (Chú ý cuối câu cần có dấu
    chấm).
    II. Kiểm tra viết (10 điểm)
    1. Bài viết 1 (4 điểm):
    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
    - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai
    về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
    - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
    (Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
    hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
    - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy
    định, gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
    2. Bài viết 2 (6 điểm).
    - Nội dung (ý): 3 điểm
    + HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
    - Kĩ năng: 3 điểm
    + Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
    + Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
    + Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
    (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
    5,5; 5; 4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2
    NĂM HỌC 2021 - 2022
    1. Kiểm tra đọc
    1.1. Đọc thành tiếng
    HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17.
    2.2. Đọc hiểu văn bản:
    HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
    TT

    Chủ đề

    Mức 1
    TN

    1

    2

    Đọc hiểu
    văn bản

    Kiến thức
    Tiếng Việt
    Tổng số câu
    Tỉ lệ

    Mức 2
    TL

    TN

    Mức 3

    TL

    TN

    TL

    Số câu

    3

    3

    1

    Câu số

    1, 2,3

    4,5,6

    7

    Số câu
    Câu số

    1

    1

    1

    8

    9

    10

    1

    2

    4

    3
    40%

    40%

    20%

    Cụ thể:
    Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm Câu 6: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
    Câu 7: Đọc hiểu - TL - M3 - 1 điểm
    Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
    Câu 9: KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm
    Câu 10: KTTV - TL - M3 - 1 điểm
    2. Kiểm tra viết
    2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
    2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.

    Tổng
    7

    3

    10
    100%
     
    Gửi ý kiến