Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TV2 Cuối năm 2023-2024

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:47' 23-12-2024
Dung lượng: 51.1 KB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:47' 23-12-2024
Dung lượng: 51.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Họ và tên:……………………………………
…../05/2024
Điểm
Đọc: …….
Lớp ………. Ngày kiểm tra:
Nhận xét của giáo viên chấm
GV coi, chấm
........................................................................................
........................................................................................
........................................................................................
Viết: ……
Tiếng Việt : …
A/ KIỂM TRA ĐỌC
1. Kiểm tra đọc hiểu và kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm ) - 35 phút.
Đọc bài sau:
SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG
Tự xem mình là chúa tể rừng xanh, Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật to,
khỏe. Nó cho rằng những con vật nhỏ bé chẳng mang lợi lộc gì. Một lần Kiến Càng
đến, xin kết bạn, Sư Tử khinh thường đuổi Kiến đi.
Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm chích. Nó nằm bẹp một
chỗ, không thể ra khỏi hang kiếm ăn. Voi, Hổ, Báo, Gấu,…đến thăm nhưng đành
bỏ về, vì không thể làm được gì để giúp Sư Tử khỏi đau đớn. Nghe tin, Kiến Càng
không để bụng chuyện cũ, nó lặn lội vào tận hang thăm Sư Tử. Sau khi nghe Sư Tử
kể bệnh tình. Kiến Càng bèn bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp. Lập tức Sư Tử
hết đau.
Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng. Từ đó, Sư Tử coi Kiến Càng là người
bạn thân thiết nhất.
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Các con vật trong câu chuyện trên sống ở đâu?
A. Sống trong sở thú
B. Sống trong rừng
C. Sống trong hang
D. Sống trên núi
Câu 2 (0,5 điểm). Con vật nào trong câu chuyện tự xem mình là “chúa tể rừng
xanh”?
A. Voi
B. Gấu
C. Sư Tử
D. Báo
Câu 3 (0,5 điểm). Tại sao Sư Tử không kết bạn với Kiến Càng?
A. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ
B. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ và chỉ biết cắn kẻ khác.
C. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ, không đem lại lợi lộc gì cho nó
D. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ, không giúp đỡ được nó
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao Sư Tử hối hận và xin lỗi Kiến Càng?
A. Vì Kiến Càng đã bắt một con rệp trong tai giúp nó
B. Vì Kiến Càng đã mang thức ăn cho nó
C. Vì Kiến Càng đã khen Sư Tử tài giỏi
D. Vì Kiến Càng đã cắn con rệp cho nó
Câu 5 (0,5 điểm): Sư Tử đã tỏ thái độ thế nào với Kiến Càng khi tai hết đau?
Câu 6 (1,0 điểm): Qua câu chuyện trên, em học được ở Kiến Càng điều gì?
Câu 7 (1,0 điểm).
a, Bộ phận in đậm trong câu “Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm
chích.” trả lời cho câu hỏi nào?
A. Ở đâu?
B. Khi nào?
C. Vì sao?
D. Thế nào?
b, Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) nhỏ - ......................................
b) xinh đẹp - .............................
c) đen - .....................................
d) chăm chỉ - ............................
Câu 8 (0,5 điểm). Từ nào là từ chỉ đặc điểm?
A. Mũi kim
B. Châm chích
C. Hối hận
D. Nhỏ bé
Câu 9 (1,0 điểm). Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:
Kiến Càng bèn bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp.
2. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
Bài 1: Ai cũng có ích (trang 67) - Đoạn 1.
Bài 2: Cây đa quê hương (trang 75 ) - Đoạn 2.
Bài 3: Chuyện bốn mùa (trang 81 + 82 - Đoạn 34
Bài 4: Con kênh xanh xanh (trang 109) - Đoạn 1.
Bài 5: Người làm đồ chơi (trang 127) - Đoạn 3
Bài 6: Bóp nát quả cam (trang 131) - Đoạn 4.
- HS bắt thăm đọc, mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo
viên nêu yêu cầu.
- Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/1 phút
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
B. Kiểm tra viết:
1. Bài viết 1: Nghe - viết (15 phút - 4 điểm)
SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG
Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm chích. Nó nằm bẹp một
chỗ, không thể ra khỏi hang kiếm ăn. Voi, Hổ, Báo, Gấu,…đến thăm nhưng đành
bỏ về, vì không thể làm được gì để giúp Sư Tử khỏi đau đớn. Nghe tin, Kiến Càng
không để bụng chuyện cũ, nó lặn lội vào tận hang thăm Sư Tử.
2. Bài viết 2: (6 điểm):
Đề bài: Viết 4 - 5 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
Gợi ý:
- Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? (học tập, vui chơi)
- Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia?
- Em và các bạn đã làm những việc gì?
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
A. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
Câu 1
B
Câu 2
C
Câu 3
C
Câu 4
A
A. B
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 7
B.
nhỏ - to
xinh đẹp- xấu xí
đen - trắng chăm
chỉ - lười biếng
0.5 điểm
Câu 8
D
0.5 điểm
Câu 5 (0.5 điểm). Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng.
Câu 6 (1 điểm).
Nên có lòng vị tha, thương người, và không để bụng chuyện cũ.
(HS viết theo ý hiểu, đúng ý vẫn cho điểm tối đa).
Câu 9 (1,0 điểm).
- Kiến Càng làm gì?
2. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2
phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở
5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả
lời sai ý: 0 điểm)
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Bài viết 1 (4 điểm):
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai
về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
(Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy
định, gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
2. Bài viết 2 (6 điểm).
- Nội dung (ý): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
+ Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
+ Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
5,5; 5; 4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
A. Kiểm tra đọc
1. Đọc hiểu văn bản:
HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
TL
Mức 3
TN
TL
TN
TL
Số câu
3
1
1
1
Câu số
1, 2,3
4
5
6
2
1
1
7,a; 8
7b
9
2
2
Số câu
Câu số
5
1
50%
30%
20%
2. Đọc thành tiếng
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 35.
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TL - M2 - 0,5 điểm Câu 6: Đọc hiểu - TL - M2 - 1,0 điểm
Câu 7: a, KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
b, KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm Câu 9: KTTV - TL - M3 - 1,0 điểm
2. Kiểm tra viết
2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn khoảng 50 - 60 chữ.
2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.
Tổng
6
4
10
100%
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Họ và tên:……………………………………
…../05/2024
Điểm
Đọc: …….
Lớp ………. Ngày kiểm tra:
Nhận xét của giáo viên chấm
GV coi, chấm
........................................................................................
........................................................................................
........................................................................................
Viết: ……
Tiếng Việt : …
A/ KIỂM TRA ĐỌC
1. Kiểm tra đọc hiểu và kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm ) - 35 phút.
Đọc bài sau:
SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG
Tự xem mình là chúa tể rừng xanh, Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật to,
khỏe. Nó cho rằng những con vật nhỏ bé chẳng mang lợi lộc gì. Một lần Kiến Càng
đến, xin kết bạn, Sư Tử khinh thường đuổi Kiến đi.
Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm chích. Nó nằm bẹp một
chỗ, không thể ra khỏi hang kiếm ăn. Voi, Hổ, Báo, Gấu,…đến thăm nhưng đành
bỏ về, vì không thể làm được gì để giúp Sư Tử khỏi đau đớn. Nghe tin, Kiến Càng
không để bụng chuyện cũ, nó lặn lội vào tận hang thăm Sư Tử. Sau khi nghe Sư Tử
kể bệnh tình. Kiến Càng bèn bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp. Lập tức Sư Tử
hết đau.
Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng. Từ đó, Sư Tử coi Kiến Càng là người
bạn thân thiết nhất.
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Các con vật trong câu chuyện trên sống ở đâu?
A. Sống trong sở thú
B. Sống trong rừng
C. Sống trong hang
D. Sống trên núi
Câu 2 (0,5 điểm). Con vật nào trong câu chuyện tự xem mình là “chúa tể rừng
xanh”?
A. Voi
B. Gấu
C. Sư Tử
D. Báo
Câu 3 (0,5 điểm). Tại sao Sư Tử không kết bạn với Kiến Càng?
A. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ
B. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ và chỉ biết cắn kẻ khác.
C. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ, không đem lại lợi lộc gì cho nó
D. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ, không giúp đỡ được nó
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao Sư Tử hối hận và xin lỗi Kiến Càng?
A. Vì Kiến Càng đã bắt một con rệp trong tai giúp nó
B. Vì Kiến Càng đã mang thức ăn cho nó
C. Vì Kiến Càng đã khen Sư Tử tài giỏi
D. Vì Kiến Càng đã cắn con rệp cho nó
Câu 5 (0,5 điểm): Sư Tử đã tỏ thái độ thế nào với Kiến Càng khi tai hết đau?
Câu 6 (1,0 điểm): Qua câu chuyện trên, em học được ở Kiến Càng điều gì?
Câu 7 (1,0 điểm).
a, Bộ phận in đậm trong câu “Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm
chích.” trả lời cho câu hỏi nào?
A. Ở đâu?
B. Khi nào?
C. Vì sao?
D. Thế nào?
b, Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) nhỏ - ......................................
b) xinh đẹp - .............................
c) đen - .....................................
d) chăm chỉ - ............................
Câu 8 (0,5 điểm). Từ nào là từ chỉ đặc điểm?
A. Mũi kim
B. Châm chích
C. Hối hận
D. Nhỏ bé
Câu 9 (1,0 điểm). Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:
Kiến Càng bèn bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp.
2. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
Bài 1: Ai cũng có ích (trang 67) - Đoạn 1.
Bài 2: Cây đa quê hương (trang 75 ) - Đoạn 2.
Bài 3: Chuyện bốn mùa (trang 81 + 82 - Đoạn 34
Bài 4: Con kênh xanh xanh (trang 109) - Đoạn 1.
Bài 5: Người làm đồ chơi (trang 127) - Đoạn 3
Bài 6: Bóp nát quả cam (trang 131) - Đoạn 4.
- HS bắt thăm đọc, mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo
viên nêu yêu cầu.
- Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/1 phút
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
B. Kiểm tra viết:
1. Bài viết 1: Nghe - viết (15 phút - 4 điểm)
SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG
Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm chích. Nó nằm bẹp một
chỗ, không thể ra khỏi hang kiếm ăn. Voi, Hổ, Báo, Gấu,…đến thăm nhưng đành
bỏ về, vì không thể làm được gì để giúp Sư Tử khỏi đau đớn. Nghe tin, Kiến Càng
không để bụng chuyện cũ, nó lặn lội vào tận hang thăm Sư Tử.
2. Bài viết 2: (6 điểm):
Đề bài: Viết 4 - 5 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
Gợi ý:
- Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? (học tập, vui chơi)
- Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia?
- Em và các bạn đã làm những việc gì?
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
A. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc hiểu văn bản (6 điểm)
Câu 1
B
Câu 2
C
Câu 3
C
Câu 4
A
A. B
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 7
B.
nhỏ - to
xinh đẹp- xấu xí
đen - trắng chăm
chỉ - lười biếng
0.5 điểm
Câu 8
D
0.5 điểm
Câu 5 (0.5 điểm). Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng.
Câu 6 (1 điểm).
Nên có lòng vị tha, thương người, và không để bụng chuyện cũ.
(HS viết theo ý hiểu, đúng ý vẫn cho điểm tối đa).
Câu 9 (1,0 điểm).
- Kiến Càng làm gì?
2. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2
phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở
5 dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả
lời sai ý: 0 điểm)
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Bài viết 1 (4 điểm):
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai
về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
(Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy
định, gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
2. Bài viết 2 (6 điểm).
- Nội dung (ý): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
+ Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
+ Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
+ Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
5,5; 5; 4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
A. Kiểm tra đọc
1. Đọc hiểu văn bản:
HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
TL
Mức 3
TN
TL
TN
TL
Số câu
3
1
1
1
Câu số
1, 2,3
4
5
6
2
1
1
7,a; 8
7b
9
2
2
Số câu
Câu số
5
1
50%
30%
20%
2. Đọc thành tiếng
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 35.
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 - 0,5 điểm Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2 - 0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TL - M2 - 0,5 điểm Câu 6: Đọc hiểu - TL - M2 - 1,0 điểm
Câu 7: a, KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
Câu 8: KTTV - TN - M1 - 0,5 điểm
b, KTTV - TL - M2 - 0,5 điểm Câu 9: KTTV - TL - M3 - 1,0 điểm
2. Kiểm tra viết
2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn khoảng 50 - 60 chữ.
2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.
Tổng
6
4
10
100%
 





