TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TV2 HKI Năm học 2020-2021

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Thuý
    Ngày gửi: 14h:41' 23-12-2024
    Dung lượng: 91.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TIỂU HỌC ………

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

    Họ và tên: …………….………..........
    Lớp : …….
    Điểm

    Năm học 2020 - 2021
    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2

    Nhận xét của giáo viên chấm
    …………………………………………………………………
    ……………………………………………………………........
    …………………………………………………………………

    …………….
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
    HS bắt thăm và đọc cá nhân một đoạn (khoảng 40 tiếng/phút) và trả lời 1 câu hỏi
    về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.
    Các bài đọc bốc thăm gồm:
    1. Sáng kiến của bé Hà - Tiếng Việt 2/Tập1, trang 78
    2. Bà cháu - Tiếng Việt 2/Tập1, trang 86
    3. Cây xoài của ông em - Tiếng Việt 2/Tập1, trang 89
    4. Sự tích cây vú sữa - Tiếng Việt 2/Tập1, trang 96
    5. Bông hoa Niềm Vui - Tiếng Việt 2/Tập1, trang 104
    6. Bé Hoa - Tiếng Việt 2/Tập1, trang 121.
    II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm - Thời gian 30 phút)
    1. Đọc thầm bài văn sau:
    Tôi có em rồi
    Tôi là một chú chuột túi bé con. Cả ngày tôi ở trong cái túi ấm áp của mẹ.
    Một hôm, bố ôm tôi vào long và nói:
    - Bố báo cho con một tin vui: Con sắp có em đấy!
    - Nhưng túi của mẹ chỉ đủ cho một đứa, vậy em bé sẽ ngủ ở đâu hả bố? – Tôi băn
    khoăn hỏi bố.
    - Con đã là anh rồi! – Bố nói với tôi. – Con sẽ nhường chỗ cho em con, đúng
    không?
    Tôi không trả lời bố. Vì nghe bố nói thế, tôi không khoái tí nào. Chẳng lẽ từ nay trở
    đi, tôi sẽ phải nhảy lóc cóc theo mẹ?
    Thế rồi em của tôi ra đời. Em nhỏ xíu và rất là xinh. Cả nhà tôi vui mừng khôn xiết.
    Tôi hãnh diện vì mình có một cô em gái. Đi đâu, gặp ai tôi cũng hớn hở khoe:
    - Tôi có em rồi! Tôi có em rồi!
    2. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
    Câu 1: Lúc chưa có em, Chuột Túi ở đâu ?
    a. Nhảy lóc cóc bên mẹ.
    b. Ở trong chiếc túi ấm áp của mẹ.
    c. Được bố cõng trên vai.

    Câu 2: Điều gì làm Chuột Túi không vui khi nghe tin sắp có em ?
    a. Chuột Túi phải nhường thức ăn cho em.
    b. Bố mẹ quan tâm đến em nhiều hơn quan tâm đến Chuột Túi.
    c. Chuột Túi phải nhường chiếc túi của mẹ cho em nằm.
    Câu 3: Khi em bé ra đời, Chuột Túi đã có cảm xúc và hành động ra sao ?
    a. Chuột Túi rất hãnh diện, đi đâu cũng hớn hở khoe rằng mình có em rồi.
    b. Chuột Túi cảm thấy buồn và đã tránh đi để không phải nhìn thấy em.
    c. Chuột Túi cảm thấy rất vui và đã mua nhiều đồ chơi cho em.
    Câu 4: Câu chuyện muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì ?
    a. Không nên tranh giành tình yêu thương của bố mẹ với em.
    b. Cần phải biết nhường nhịn, yêu thương em của mình.
    c. Yêu em trai và em gái của mình như nhau.
    Câu 5: Theo em, Chuột Túi có nhường em nằm trong chiếc túi ấm áp của mẹ không ? Vì sao ?
    a. Có, vì Chuột Túi rất yêu cô em gái nhỏ nhắn, xinh xắn.
    b. Không, vì nằm trong chiếc túi của mẹ rất thích.
    c. Đành phải nhường em vì bố bảo Chuột Túi đã lớn.
    Câu 6: Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với anh (hoặc chị, em) của mình?
    ………………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………………………………
    ………………….

    Câu 7: Gạch dưới chín từ ngữ chỉ sự vật có trong hai khổ thơ sau:
    Sao ngọn lửa đỏ thế
    Sao chó thường làu bàu
    Còn nước lại không màu?
    Mèo thường im thin thít?
    Lông quạ đen quá thể
    Con vịt kêu: “Vít vít”
    Còn cánh cò trắng phau?
    Con dê kêu: “Be be”?
    Câu 8: Xếp các câu sau vào bảng phân loại cho thích hợp:
    a) Bạn Hùng đang vẽ một bông hoa.
    d) Bạn Hùng là người vẽ giỏi.
    b) Bạn Hùng vẽ rất đẹp.
    e) Bạn Hương rất giỏi toán.
    c) Bạn Hương đang giải một bài toán khó.
    g) Bạn Hương là cây toán của lớp em.
    Kiểu câu
    Câu

    Ai làm gì?

    Ai thế nào?

    Ai là gì?

    ……………………….... ………………………… ……………………

    Câu 9: Đặt 1 câu kiểu Ai thế nào? để nói về một con vật nhà em nuôi.
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Giáo viên coi:…………………………………Giáo viên chấm : ………………………

    UBND HUYỆN KINH MÔN
    TRƯỜNG TIỂU HỌC AN SINH

    BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

    Năm học 2018 - 2019

    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
    I. Chính tả (4 điểm - Thời gian viết 20 phút).
    GV đọc cho HS nghe - viết bài :
    Chim én đã về
    Hằng năm, cứ vào cuối thu, chim én lại bay đi tìm nơi ấm áp để tránh cái rét của
    mùa đông. Mùa xuân đến, chúng lại bay về. Cây trong vườn cũng đang trổ ra những lộc
    biếc xinh xinh…
    II. Tập làm văn (6 điểm- Thời gian làm bài 30 phút).
    Chọn một trong hai đề sau:
    Đề 1. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 6 câu) kể về ông (hoặc bà) của em
    theo gợi ý sau:
    1. Ông (hoặc bà) của em bao nhiêu tuổi ?
    2. Hình dáng ông (hoặc bà) của em như thế nào?
    3. Ông (hoặc bà) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
    3. Tình cảm của em đối với ông (hoặc bà) ra sao?
    Đề 2. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 6 câu) kể về gia đình em theo gợi ý
    sau:
    1. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
    2. Mỗi người trong gia đình em làm gì, có gì đặc biệt?
    3. Mọi người trong gia đình thương yêu nhau như thế nào?

    ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    Năm học 2018 – 2019
    Môn: Tiếng Việt lớp 2
    A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
    I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: 4 điểm
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 40 tiếng/phút): 1 điểm.
    - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
    II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu: 6 điểm
    1. Đọc hiểu: 4 điểm.
    Câu 1 (0,5 điểm) : Ý (b)
    Câu 2 (0,5 điểm) : Ý (c)
    Câu 3 (0,5 điểm) : Ý (a)
    Câu 4 (0,5 điểm) : Ý (b)
    Câu 5 (1 điểm) : Ý (a)
    Câu 6 (1 điểm) : Viết được câu rõ ý.
    2. Kiến thức từ và câu: 2 điểm.
    Câu 7 (0,5 điểm) : ngọn lửa, nước, màu, lông quạ, cánh cò, chó, mèo, con vịt, con dê.
    Câu 8 (1 điểm):
    Kiểu câu
    Ai làm gì?
    Ai thế nào?
    Ai là gì?
    Câu
    a, c
    b, e
    d, g
    Câu 9 (0,5 điểm) : HS viết đúng câu kiểu Ai thế nào?, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
    chấm.
    B. Kiểm tra viết:
    I. Chính tả: 4 điểm
    - Tốc độ đạt yêu cầu(khoảng 40 chữ/15phút) : 1 điểm
    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
    - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
    - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
    II. Tập làm văn: 6 điểm
    - Nội dung (ý): 3 điểm
    HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
    - Kĩ năng: 3 điểm
    + Chữ viết rõ ràng, viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ: 1 điểm
    + Dùng từ, viết câu đúng: 1 điểm
    + Bài viết có sáng tạo: 1 điểm

    MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KTĐK CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
    NĂM HỌC 2018 - 2019
    TT
    1
    2

    Chủ đề
    Đọc hiểu
    văn bản
    Kiến thức
    tiếng Việt
    Tổng số câu

    Số câu
    Câu số
    Số câu
    Câu số

    Mức 1
    TN TL
    2
    1-2
    1
    7
    3

    Mức 2
    TN TL
    2
    3-4
    1
    9
    2
    1

    Mức 3
    TN
    TL
    1
    5
    1
    8
    2

    Mức 4
    TN
    TL
    1
    6

    MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ
    KIẾN THỨC TỪ VÀ CÂU CUỐI KÌ I - LỚP 2
    Chủ đề
    Nội dung kiến thức, kĩ năng
    Câu
    Mức
    Số
    số
    độ
    điểm
    Đọc hiểu - Xác định hình ảnh, nhân vật, chi
    1
    M1
    0,5
    văn bản tiết có ý nghĩa trong bài đọc
    2
    M1
    0,5
    - Hiểu nội dung của đoạn, ý nghĩa
    3
    M2
    0,5
    của bài đọc
    4
    M2
    0,5
    - Giải thích chi tiết trong bài rút ra
    5
    M3
    1
    thông tin từ bài đọc
    6
    M4
    1
    - Liên hệ những điều đọc được với
    bản thân và thực tế
    Kiến thức - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật
    7
    M1
    0,5
    tiếng Việt - Đặt câu kiểu Ai thế nào?
    9
    M2
    0,5
    - Phân biệt câu kiểu Ai làm gì?/Ai
    8
    M3
    1
    thế nào? / Ai là gì?

    Tổng
    6
    3

    1

    9

    Tổng
    điểm
    4

    2
     
    Gửi ý kiến