Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TV5 - CHKI

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Bích Liên
Ngày gửi: 21h:12' 23-01-2025
Dung lượng: 23.2 KB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Hà Thị Bích Liên
Ngày gửi: 21h:12' 23-01-2025
Dung lượng: 23.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH DUY TÂN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Họ và tên:………………………..
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Lớp: 5…..
Ngày kiểm tra:
/
/2024
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………….………………………………………………..
Đọc:……
……………………………….………………….………………….
Viết:……
…..………………………………………………………………….
TB: ……
……………………………………………………………………..
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Đọc thầm văn bản sau và khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ
chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ
loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp
bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào
bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên
mặt thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ
không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt
độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
- Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà
không được ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”
Theo Vũ Nhật Chương
Câu 1. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? (M1-0,5đ)
A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua những mua đồ chơi đẹp.
C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích
D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 2. Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? (M1-0,5đ)
A. Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt,…
B. Ít đồ chơi lắm.
C. Chẳng có đồ chơi nào bé Thủy thích cả.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì? (M1-0,5đ)
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ? (M2- 0,5đ)
A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
B. Vì bé thương bà cụ giống như bà nội ở nhà của mình.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác.
Câu 5. Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? (M1-0,5đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Câu 6. Dưới cái nhìn của bé Thủy, con búp bê đáng yêu như thế nào? (M2-1đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Câu 7. Tìm kết từ trong câu sau: ''Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được” (M1-1đ)
A. Lúa
B. quý
C. vì
D. phải
Câu 8. Muốn tra nghĩa của từ cắm trong từ điển, em làm theo thứ tự nào? (M2-1đ)
A. Tìm từ điển phù hợp, tìm mục bắt đầu bằng chữ C, tìm từ cắm, đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm.
B. Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm, tìm mục bắt đầu bằng chữ C, tìm từ cắm, tìm từ điển phù hợp.
C. Tìm từ điển phù hợp, tìm từ cắm, tìm mục bắt đầu bằng chữ C, đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm.
D. Tìm mục bắt đầu bằng chữ C, tìm từ điển phù hợp, tìm từ cắm, đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm.
Câu 9. Câu sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? (M2-0,5đ)
Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng
lá xanh rậm rạp.
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Từ láy
D. Cả hai ý trên.
Câu 10. Hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu có sử dụng đại từ và kết từ. (M3-1đ )
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
B. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng:
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học và trả lời câu hỏi liên quan đến nội
dung bài đọc (từ tuần 10-18): Tối đa 3đ
- Đọc đoạn 2 bài Câu chuyện chiếc đồng hồ (trả lời câu hỏi 3- SGK tr78)
- Đọc đoạn 3 bài Hoàng tử học nghề ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
- Đọc đoạn 1 bài Hội nghị Diên Hồng (trả lời câu hỏi 2- SGK tr90)
- Đọc đoạn 3 bài Cây phượng xóm Đông (trả lời câu hỏi 3- SGK tr97)
- Đọc đoạn 2 bài Mồ Côi xử kiện ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
- Đọc đoạn 2 bài Tấm bìa các tông (trả lời câu hỏi 2- SGK tr116)
- Đọc đoạn 3 bài 32 phút giành sự sống ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
- Đọc đoạn 3 bài 10 quy tắc an toàn khi ở nhà một mình ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
A. TIẾNG VIỆT VIẾT ( 10 điểm)
Tập làm văn (10 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh tham gia các hoạt động
thiện nguyện giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
Gợi ý:
- Hiện tượng xã hội được nêu trong đề bài là gì? Ý kiến của em (đồng ý hay không
đồng ý với hiện tượng, vấn đề đã nêu)?
- Có những lí do nào khiến em tán thành hay không tán thành?
- Em sẽ khẳng định lại ý kiến của mình như thế nào ở phần kết đoạn để không lặp lại
nguyên văn câu mở đoạn?
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
C1. C
C2. A
C3. A
C4. B
Câu 5. HS nêu được nhân vật mình thích và giải thích được lí do mà mình thích
Ví dụ: Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật bé Thủy vì : Bé Thủy là một cô bé
nhân hậu biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
Câu 6: Theo em, bé Thuỷ trong bài văn trên có đức tính đáng quý là: Bé Thủy là một cô
bé có tấm lòng nhân hậu biết quan tâm và yêu thương mọi người nên dưới con mắt của
em con búp bê trông vẫn rất đáng yêu và xinh xắn.
C7. C
C8. A
C9. B
C10. Ví dụ: Lan là bạn thân của em từ khi em học lớp một đến giờ. Bạn ấy không
những là một bạn nhỏ xin xắn mà còn học rất giỏi. Cô ấy thật sự là một người bạn tốt
của em.
Tập làm văn (10 điểm)
Nội dung đáp án
(10,0 điểm) 1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A. Mở đoạn (1 điểm)
- Nêu được hiện tượng xã hội theo đúng hiện tượng xã hội của đề
bài.
- Nêu được ý kiến tán thành hay không tán thành với hiện tượng xã
hội nêu trên.
B. Thân đoạn (8 điểm)
- Tìm được 3-4 lí do khiến em tán thành hay không tán thành.
C. Kết đoạn (1 điểm)
- Khẳng định lại được ý kiến của mình mà không lặp lại nguyên văn
như câu mở đoạn.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định
thể hiện qua bài viết.
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử
dụng đúng các dấu câu trong bài.
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm
phù hợp.
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Họ và tên:………………………..
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Lớp: 5…..
Ngày kiểm tra:
/
/2024
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
…………………….………………………………………………..
Đọc:……
……………………………….………………….………………….
Viết:……
…..………………………………………………………………….
TB: ……
……………………………………………………………………..
2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Đọc thầm văn bản sau và khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ
chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ
loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp
bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào
bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên
mặt thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ
không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt
độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
- Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà
không được ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”
Theo Vũ Nhật Chương
Câu 1. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì? (M1-0,5đ)
A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua những mua đồ chơi đẹp.
C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích
D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 2. Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào? (M1-0,5đ)
A. Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt,…
B. Ít đồ chơi lắm.
C. Chẳng có đồ chơi nào bé Thủy thích cả.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì? (M1-0,5đ)
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ? (M2- 0,5đ)
A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
B. Vì bé thương bà cụ giống như bà nội ở nhà của mình.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác.
Câu 5. Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? (M1-0,5đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Câu 6. Dưới cái nhìn của bé Thủy, con búp bê đáng yêu như thế nào? (M2-1đ)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Câu 7. Tìm kết từ trong câu sau: ''Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được” (M1-1đ)
A. Lúa
B. quý
C. vì
D. phải
Câu 8. Muốn tra nghĩa của từ cắm trong từ điển, em làm theo thứ tự nào? (M2-1đ)
A. Tìm từ điển phù hợp, tìm mục bắt đầu bằng chữ C, tìm từ cắm, đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm.
B. Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm, tìm mục bắt đầu bằng chữ C, tìm từ cắm, tìm từ điển phù hợp.
C. Tìm từ điển phù hợp, tìm từ cắm, tìm mục bắt đầu bằng chữ C, đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm.
D. Tìm mục bắt đầu bằng chữ C, tìm từ điển phù hợp, tìm từ cắm, đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm.
Câu 9. Câu sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? (M2-0,5đ)
Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng
lá xanh rậm rạp.
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Từ láy
D. Cả hai ý trên.
Câu 10. Hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu có sử dụng đại từ và kết từ. (M3-1đ )
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
B. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng:
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học và trả lời câu hỏi liên quan đến nội
dung bài đọc (từ tuần 10-18): Tối đa 3đ
- Đọc đoạn 2 bài Câu chuyện chiếc đồng hồ (trả lời câu hỏi 3- SGK tr78)
- Đọc đoạn 3 bài Hoàng tử học nghề ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
- Đọc đoạn 1 bài Hội nghị Diên Hồng (trả lời câu hỏi 2- SGK tr90)
- Đọc đoạn 3 bài Cây phượng xóm Đông (trả lời câu hỏi 3- SGK tr97)
- Đọc đoạn 2 bài Mồ Côi xử kiện ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
- Đọc đoạn 2 bài Tấm bìa các tông (trả lời câu hỏi 2- SGK tr116)
- Đọc đoạn 3 bài 32 phút giành sự sống ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
- Đọc đoạn 3 bài 10 quy tắc an toàn khi ở nhà một mình ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
A. TIẾNG VIỆT VIẾT ( 10 điểm)
Tập làm văn (10 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về việc học sinh tham gia các hoạt động
thiện nguyện giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
Gợi ý:
- Hiện tượng xã hội được nêu trong đề bài là gì? Ý kiến của em (đồng ý hay không
đồng ý với hiện tượng, vấn đề đã nêu)?
- Có những lí do nào khiến em tán thành hay không tán thành?
- Em sẽ khẳng định lại ý kiến của mình như thế nào ở phần kết đoạn để không lặp lại
nguyên văn câu mở đoạn?
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
C1. C
C2. A
C3. A
C4. B
Câu 5. HS nêu được nhân vật mình thích và giải thích được lí do mà mình thích
Ví dụ: Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật bé Thủy vì : Bé Thủy là một cô bé
nhân hậu biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
Câu 6: Theo em, bé Thuỷ trong bài văn trên có đức tính đáng quý là: Bé Thủy là một cô
bé có tấm lòng nhân hậu biết quan tâm và yêu thương mọi người nên dưới con mắt của
em con búp bê trông vẫn rất đáng yêu và xinh xắn.
C7. C
C8. A
C9. B
C10. Ví dụ: Lan là bạn thân của em từ khi em học lớp một đến giờ. Bạn ấy không
những là một bạn nhỏ xin xắn mà còn học rất giỏi. Cô ấy thật sự là một người bạn tốt
của em.
Tập làm văn (10 điểm)
Nội dung đáp án
(10,0 điểm) 1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
A. Mở đoạn (1 điểm)
- Nêu được hiện tượng xã hội theo đúng hiện tượng xã hội của đề
bài.
- Nêu được ý kiến tán thành hay không tán thành với hiện tượng xã
hội nêu trên.
B. Thân đoạn (8 điểm)
- Tìm được 3-4 lí do khiến em tán thành hay không tán thành.
C. Kết đoạn (1 điểm)
- Khẳng định lại được ý kiến của mình mà không lặp lại nguyên văn
như câu mở đoạn.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định
thể hiện qua bài viết.
3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử
dụng đúng các dấu câu trong bài.
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm
phù hợp.
 





