TÀI NGUYÊN THÔNG TIN THƯ VIỆN

Ảnh ngẫu nhiên

KIẾN THỨC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

lỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH

KĨ NĂNG AN TOÀN GIAO THÔNG

KHOA HỌC - KHÁM PHÁ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG

    CHÀO XUÂN MỚI


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TV5 - GHKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Bích Liên
    Ngày gửi: 21h:11' 23-01-2025
    Dung lượng: 34.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH DUY TÂN
    Năm học: 2024 - 2025

    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I
    Môn:Tiếng Việt – Lớp 5
    (GV ra đề: Hà Thị Bích Liên)
    Họ và tên:………………………..
    Thời gian: 20 phút (Không kể thời gian phát đề)
    Lớp: 5…..
    Ngày kiểm tra:
    /
    /2024
    Điểm
    Lời nhận xét của giáo viên
    …………………….………………………………………………..
    Đọc:……
    ……………………………….………………….………………….
    Viết:……
    …..………………………………………………………………….
    TB: ……
    ……………………………………………………………………..

    2. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
    Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng và trả lời câu hỏi:
    Đất nước mến yêu ơi
    Người đã cho con lũy tre để có cây đàn bầu dân tộc
    Với cung thăng cung trầm ngân lên như tiếng khóc;
    Đêm mùa hè trắc ẩn tiếng ai ru,
    Cô Tấm ngày xưa còn sống đến bây giờ
    Cùng đi qua chiếc cầu tre mới trở thành hoàng hậu
    À ơi...à ơi...Lời ru không bao giờ là huyền thoại
    Hoàng hậu cũng ru con mình bằng tiếng hát ru.
    Tôi xin cảm ơn đất nước đã cho tôi dòng máu Lạc Hồng
    Để tôi nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực
    Thằng Lí Thông mày làm sao hiểu được
    Vì sao công chúa không cười, không nói giữa hoàng cung!
    Đất nước của tôi ơi! Đất nước anh hùng
    Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt
    Chàng Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc
    Sông nước ngàn xưa còn vọng đến bây giờ.
    (Theo Hồ Tĩnh Tâm)
    Câu 1. (0.5đ) Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so
    sánh với âm thanh nào?
    A. Tiếng trống đồng
    B. Tiếng khóc            C. Tiếng hát ru      
    D. Tiếng cười
    Câu 2. (0.5đ) Những câu chuyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?
    A. Tấm Cám, Thạch Sanh        
       B. Thạch Sanh, Lí Thông.
    C. Tấm Cám, Lí Thông.                                     D. Tấm Cám, Nỏ thần.
    Câu 3. (0.5đ) Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ?
    A. Trường Sơn, Lạc Hồng.                                 B. Trường Sơn, Biển Đông.
    C. Lạc Hồng, Biển Đông.                                   D. Hoàng Sa, Trường Sa.

    Câu 4. (0.5đ) Tác giả cảm ơn đất nước về điều gì?
    A. Đã cho mình nghe tiếng đàn bầu với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc.
    B. Đã cho mình những câu chuyện cổ, những nhân vật cổ tích và tiếng hát ru con ngủ.
    C. Đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực.
    D. Đã cho mình những câu chuyện cổ tích và nghe tiếng hát ru.
    Câu 5. (0.5đ) Theo em, nội dung chính của bài thơ là gì?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 6. (1đ) Bài thơ mang cho em cảm xúc gì?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 7. (1đ) Từ nào không cùng nghĩa với từ “đất nước” trong các từ sau?
     A. giang sơn.              B. nhà.                       

    C. tổ quốc.     

    D. quốc gia.

    Câu 8. (1đ) Đại từ trong câu: “Chị tôi thích nghe nhạc, tôi cũng thế” thay thế cho từ
    hay cụm từ nào?
    A. tôi                

    B. Chị tôi              

    C. thích nghe

                  D. Thế

    Câu 9. (0.5đ) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ (CN, VN) trong câu văn sau:
    Chàng Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc
    A. Chủ ngữ: Chàng; Vị ngữ: Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc
    B. Chủ ngữ: Chàng Thạch Sanh; Vị ngữ: dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc
    C. Chủ ngữ: Chàng Thạch Sanh dùng; Vị ngữ: tiếng đàn đánh tan quân giặc
    D. Chủ ngữ: Chàng Thạch Sanh dùng tiếng đàn; Vị ngữ: đánh tan quân giặc
    Câu 10: (1đ) Viết lại những tên riêng cho đúng quy tắc chính tả:
    Quy dăng-xơ; Lu-i - Pa-xtơ; An-phrét – Nôben; luri - gaga-rin
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    =========================

    B. Kiểm tra đọc
    1. Đọc thành tiếng:
    HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học và trả lời câu hỏi liên quan đến nội
    dung bài đọc (từ tuần 1-8): Tối đa 3đ
    - Đọc đoạn 2 bài Chuyện một người thầy (trả lời câu hỏi 2- SGK tr10)
    - Đọc đoạn 3 bài Dây thun xanh, dây thun đỏ ( Nêu nôi dung chính của bài ?)
    - Đọc đoạn 1 bài Bầu trời mùa thu (trả lời câu hỏi 2- SGK tr47)
    - Đọc đoạn 3 “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi (trả lời câu hỏi 3- SGK tr57)
    - Đọc toàn bài Tiếng chổi tre ( Nêu nôi dung chính của bài ?)

    A. TIẾNG VIỆT VIẾT ( 10 điểm)
    Tập làm văn (10 điểm)
    Đề bài: Em hãy tả người bạn thân nhất mà em yêu thích.

    ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
    C1. B

    C2 .A

    C3. B

    C4. C

    C5. Nội dung chính của bài: Bộc lộ tình yêu thiết tha với cảnh đẹp và hình dáng của quê
    hương, đất nước, niềm tự hào về nền văn hóa và truyền thống đánh giặc của ông cha.
    C6. Cảm nghĩ: Biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt đẹp.
    C7. B

    C8. C

    C9. B

    C10. Viết đúng quy tắc tên riêng tiếng nước ngoài:
    Quy- dăng-xơ

    ; Lu-i

    Pa-xtơ ; An-phrét Nô-ben ; lu-ri ga-ga-rin

    Tập làm văn (10 điểm)
    Nội dung đáp án
    (10,0 điểm) 1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
    A. Mở bài (1 điểm)
    - Giới thiệu về người bạn thân nhất của em.
    B. Thân bài (8 điểm)
    - Miêu tả ngoại hình của bạn:
    + Dáng người, đôi mắt, khuân mặt… của bạn như thế nào?
    + Nước da của bạn ra sao?
    + Bạn thường hay mặc quần áo như thế nào?
    - Tả tính cách của bạn:
    + Bạn là một người như thế nào?
    + Bạn đối xử với em ra sao? (cách bạn thể hiện lời nói, hành động
    giúp đỡ, quan tâm em…)
    + Đối với các bạn như thế nào?
    + Với gia đình bạn là người con như thế nào?
    + Đối với mọi người xung quanh bạn cư xử ra sao?
    C. Kết bài (1 điểm)
    - Nêu lên tình cảm của em đối với bạn.
    - Những lời nói, gửi gắm cho người bạn ấy.
    2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định
    thể hiện qua bài viết.
    3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử
    dụng đúng các dấu câu trong bài.
    * Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm
    phù hợp.

    ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT

    1.
    2.
    3.
    4.

    A. Mùa hè
    D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.
    B. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
    Mỗi ý đúng 0,25 điểm
    Đúng: b, c
    Sai: a, d
    5. B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến
    thắng trong cuộc thi chạy.
    6. Qua câu chuyện, em học được rằng bản thân luôn cần phải nỗ lực vượt qua mọi khó
    khăn trong cuộc sống./Khi gặp công việc khó khăn nếu chúng ta quyết tâm thì mọi
    việc sẽ thành công tốt đẹp.

    7. Siêng năng: cần cù, chăm chỉ
    Đặt câu: Mai rất chăm chỉ làm bài và học bài.
    8. Tác dụng: Đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích.
    9. Cô bé có cái mũi dọc dừa trông thật đáng yêu
    10. Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc:
    Ma-ri Quy-ri, An-phrét Nô-ben.
    II.ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 ĐIỂM)
    GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
    - Tốc độ đạt yêu cầu, ngắt nghỉ đúng (0,5 điểm)
    - Đọc diễn cảm, to, rõ ràng (0,5 điểm)
    - Trả lời được câu hỏi (1 điểm)
    B . TIẾNG VIỆT VIẾT: (10,0 điểm)
    Nội dung đáp án
    Biểu điểm
    (10,0 điểm) 1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng
    8 điểm
    A. Mở bài (1 điểm)
    - Giới thiệu về người bạn thân nhất của em.
    B. Thân bài (6 điểm)
    - Miêu tả ngoại hình của bạn:
    + Dáng người, đôi mắt, khuân mặt… của bạn như thế
    nào?
    + Nước da của bạn ra sao?
    + Bạn thường hay mặc quần áo như thế nào?
    - Tả tính cách của bạn:
    + Bạn là một người như thế nào?
    + Bạn đối xử với em ra sao? (cách bạn thể hiện lời
    nói, hành động giúp đỡ, quan tâm em…)
    + Đối với các bạn như thế nào?
    + Với gia đình bạn là người con như thế nào?
    + Đối với mọi người xung quanh bạn cư xử ra sao?
    1 điểm
    C. Kết bài (1 điểm)
    - Nêu lên tình cảm của em đối với bạn.
    1 điểm
    - Những lời nói, gửi gắm cho người bạn ấy.
    2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng
    quy định thể hiện qua bài viết.
    3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ
    nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài.
    * Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà
    GV cho điểm phù hợp.

    MA TRẬN ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 - NĂM HỌC 2024 – 2025
    MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
    Nội dung kiến thức

    Số câu và
    số điểm

    Mức 1
    Biết
    TN

    1. Kiến thức đọc hiểu.
    - Đọc thầm 1 văn bản ngoài sách
    giáo khoa TV5/CD có độ dài
    khoảng 300 – 350 chữ ở giữa
    HKI.
    - Trả lời một số câu hỏi về:
    + Nhận biết được một số từ ngữ,
    hình ảnh, chi tiết nổi bật, có ý
    nghĩa trong văn bản.
    + Nhận xét đúng về đặc điểm
    nhân vật, cảm nhận và phát biểu ý
    kiến cá nhân về cái hay, cái đẹp
    hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết
    nổi bật trong văn bản.
    + Trả lời được các câu hỏi về nội
    dung, ý nghĩa của bài đọc.
    + Nêu được tình cảm, suy nghĩ rút
    ra bài học cho bản thân.
    2. Kiến thức Tiếng Việt
    - Nhận diện được dấu gạch ngang
    và tác dụng của dấu gạch ngang.
    - Biết viết câu có sử dụng từ đồng
    nghĩa.
    - Phân biệt được nghĩa gốc và
    nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
    - Nhận biết được tên riêng nước
    ngoài và các bộ phận cấu tạo
    thành tên đó.
    Tổng
    3. Tiếng việt viết
    - Viết bài văn miêu tả người
    Tổng

    TL

    Mức 2
    Hiểu
    TN

    TL

    Mức 3
    Vận
    dụng
    TN TL

    Tổng
    T
    N
    2

    TL

    Số câu

    3

    2

    1

    Câu số

    1,2,
    5

    3,4

    6

    1,2
    ,3,
    45

    1

    Số điểm

    1,5đ

    1,5đ







    Số câu

    1

    1

    1

    3

    1

    Câu số

    8

    9

    7,1
    0

    89,
    10

    7

    Số điểm



    0,5
    đ







    Số câu
    Số điểm

    4
    2,5đ

    3


    2
    2,5
    đ

    8

    2
    1,5
    đ

    Số câu
    Câu số
    Số điểm

    1


    1

    1

    1
    10đ
     
    Gửi ý kiến